Mẫu số 04/NTNN tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89?
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế.
Theo đó, mẫu số 04/NTNN tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế, mẫu tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu số 04/NTNN tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89

Mẫu số 04/NTNN tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)
Quy định thời hạn quyết toán thuế mới nhất là khi nào?
Tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
c) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
d) Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
...
Như vậy, thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
Danh mục mã chương nộp thuế nhà thầu nước ngoài?
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước theo Chương như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...
Theo đó, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.
Đồng thời, tại phụ lục 1 Danh mục mã chương ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC trong đó danh mục mã chương nộp thuế nhà thầu nước ngoài, cụ thể như sau:
Mã số | Tên | Ghi chú |
Chương thuộc trung ương | ||
161 | Nhà thầu chính ngoài nước | |
162 | Nhà thầu phụ ngoài nước | |
Chương thuộc cấp Tỉnh | ||
561 | Nhà thầu chính ngoài nước | |
562 | Nhà thầu phụ ngoài nước |
Như vậy, theo quy định mã chương nộp thuế nhà thầu nước ngoài gồm:
- Cấp Trung ương quản lý:
+ Nhà thầu chính ngoài nước: áp dụng mã chương 161
+ Nhà thầu phụ ngoài nước: áp dụng mã chương 162
- Cấp Tỉnh quản lý:
+ Nhà thầu chính ngoài nước: áp dụng mã chương 161
+ Nhà thầu phụ ngoài nước: áp dụng mã chương 162
Lưu ý: Trên đây là mã chương dành cho nhà thầu nước ngoài. Nhà thầu nước ngoài phải xác định loại thuế phải nộp đến tiến hành nộp thuế vào đúng mục, tiểu mục của loại thuế đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];