Mẫu Báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm Mẫu 01-HD mới nhất? Mức trích nộp đảng phí năm 2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Bảo Trân 19,001 lượt xem
23:13 | 02/04/2026
Có thể tải Mẫu Báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm Mẫu 01-HD mới nhất ở đâu? Mức trích nộp đảng phí năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm Mẫu 01-HD mới nhất?
  2. Mức trích nộp đảng phí năm 2026 là bao nhiêu?

Mẫu Báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm Mẫu 01-HD mới nhất?

Theo Tiểu mục 2.1 Mục 2 Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023 có nêu:

2. Về cách thức kiểm điểm (Điều 7)
2.1. Tại điểm 1.1 và điểm 1.2, khoản 1 về việc chuẩn bị kiểm điểm, thực hiện như sau:
a) Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của tập thể theo Mẫu 01 và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan. Dự thảo báo cáo kiểm điểm gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc.
...

Đồng thời, Tiểu mục 5.1 Mục 5 Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023 cũng nêu thời gian kiểm kiểm như sau:

5. Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện (Điều 14)
5.1. Tại khoản 2, quy định thời điểm thực hiện kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân tiến hành vào dịp cuối năm và kết thúc trước 31/12 hằng năm.
Đối với tập thể, cá nhân ở các trường học, cơ sở giáo dục, việc xem xét đánh giá, xếp loại căn cứ trên kết quả công tác của năm học; thống nhất kiểm điểm, đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân hoàn thành trước 31/12 hằng năm để đảm bảo tính đồng bộ trong toàn Đảng.
Đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước 15/01 năm sau.
...

Theo đó, hiện nay Mẫu Báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm được sử dụng là Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2023 ban hành kèm theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.

Tải về Mẫu Báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm Mẫu 01-HD

Tuy nhiên Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023 hiện nay đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025.

Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 quy định mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể mới nhất hiện nay là Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2025

Tải về Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2025.

Mẫu Báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm Mẫu 01-HD mới nhất?

Mẫu Báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm Mẫu 01-HD mới nhất? (Hình từ Internet)

Mức trích nộp đảng phí năm 2026 là bao nhiêu?

Theo Mục II Phần B Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 về Quy định chế độ đảng phí do Bộ Chính trị ban hành có quy định mức trích nộp đảng phí được áp dụng năm 2024 như sau:

II- Quản lý và sử dụng đảng phí
1- Trích, nộp đảng phí thu được
1.1- Ở trong nước
a) Các chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở được trích để lại từ 30% đến 50%, nộp 50% đến 70% lên cấp ủy cấp trên.
b) Tổ chức đảng cơ sở ở xã, phường, thị trấn được trích để lại 90%, nộp 10% lên cấp ủy cấp trên.
c) Các tổ chức khác của Đảng được trích để lại 70%, nộp 30% lên cấp ủy cấp trên.
d) Các cấp trên cơ sở, mỗi cấp được trích để lại 50%, nộp 50% lên cấp ủy cấp trên.
1.2- Ở ngoài nước
Chi bộ trực thuộc đảng ủy nước ngoài được trích để lại từ 30%, nộp 70% lên cấp ủy cấp trên. Đảng ủy nước sở tại được trích để lại 50%, nộp 50% về Đảng ủy Ngoài nước.
Đảng phí thu được ở ngoài nước nộp 100% về Văn phòng Trung ương Đảng.
1.3- Đảng ủy khối trực thuộc các tỉnh ủy, thành ủy nộp 50% về cơ quan tài chính của các tỉnh ủy, thành ủy. Các đảng ủy khối trực thuộc Trung ương, Đảng ủy Quân sự Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về Văn phòng Trung ương Đảng.
...

Theo đó, mức trích nộp đảng phí năm 2024 như sau:

(1) Trích nộp đảng phí thu được ở trong nước

- Chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở: Trích để lại từ 30% đến 50%, nộp 50% đến 70% lên cấp ủy cấp trên.

- Tổ chức đảng cơ sở ở xã, phường, thị trấn: Trích để lại 90%, nộp 10% lên cấp ủy cấp trên.

- Tổ chức khác của Đảng: Trích để lại 70%, nộp 30% lên cấp ủy cấp trên.

- Cấp trên cơ sở: Mỗi cấp được trích để lại 50%, nộp 50% lên cấp ủy cấp trên.

(2) Trích nộp đảng phí thu được ở ngoài nước

Chi bộ trực thuộc đảng ủy nước ngoài được trích để lại từ 30%, nộp 70% lên cấp ủy cấp trên. Đảng ủy nước sở tại được trích để lại 50%, nộp 50% về Đảng ủy Ngoài nước.

(3) Trích nộp đảng phí của đảng ủy khối trực thuộc

Đảng ủy khối trực thuộc các tỉnh ủy, thành ủy nộp 50% về cơ quan tài chính của các tỉnh ủy, thành ủy. Các đảng ủy khối trực thuộc Trung ương, Đảng ủy Quân sự Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về Văn phòng Trung ương Đảng.

Tuy nhiên Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 hiện nay đã hết hiệu lực và đang được thay thế bởi Quy định 01-QĐ/TW năm 2026.

Theo đó, tại Điều 3, Điều 4 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định mức đóng đảng phí hiện nay cụ thể như sau:

* Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước

(1) Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

(2) Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

(i) Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.

(ii) Đảng viên không hưởng lương hưu:

- Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:

+ Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.

+ Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

+ Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

- Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại tiết a, điểm 2.2, khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026.

(iii) Việc xác định đối tượng làm cơ sở xác định mức đóng đảng phí tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 theo thứ tự từ trên xuống dưới.

* Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở nước ngoài

(1) Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, đảng viên là lưu học sinh, người đang học tập ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc theo diện hiệp định được nước ngoài tài trợ: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.

(2) Đảng viên khác ở nước ngoài: Đóng đảng phí tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng. Đảng ủy Bộ Ngoại giao trao đổi, thống nhất với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo Đảng ủy Chính phủ xem xét, quyết định về mức đóng đảng phí, đồng tiền đóng đảng phí cụ thể.

(3) Trường hợp phát sinh yếu tố cần xem xét để điều chỉnh nội dung quy định về mức đóng đảng phí của đảng viên tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này cho phù hợp, Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với Đảng ủy Chính phủ, Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Thường trực Ban Bí thư xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất