Mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn dành cho hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026?

15:00 | 01/07/2026
Mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn dành cho hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026?
  2. Các khoản chi phí không có hóa đơn đầu vào có được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh hay không?
  3. Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong trường hợp nào?

Mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn dành cho hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026?

Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định về quy định về mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn dành cho hộ, cá nhân kinh doanh.

Tuy nhiên trên thực tế mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn dành cho hộ, cá nhân kinh doanh dùng để hợp thức hóa chi phí đầu vào và làm căn cứ chứng minh nguồn gốc hàng hóa khi hộ, cá nhân kinh doanh mua hàng từ người bán không xuất được hóa đơn.

Theo đó, dưới đây là mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn mà hộ, cá nhân kinh doanh có thể tham khảo:

Tải về mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn dành cho hộ, cá nhân kinh doanh file Word.

Tải về mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn dành cho hộ, cá nhân kinh doanh file Excel.

Mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn dành cho hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026?

Mẫu Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn dành cho hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Các khoản chi phí không có hóa đơn đầu vào có được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
a) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
c) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
d) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
đ) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
e) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
g) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Theo quy định trên thì có thể xác định được việc có đầy đủ hóa đơn đầu vào là một trong những quy định bắt buộc để các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh chi các khoản chi phí không có hóa đơn đầu vào sẽ không được tính là chi phí hợp lý đồng thời sẽ không được trừ khi tính thuế TNCN.

Tuy nhiên, không phải mọi khoản chi có hóa đơn đầu vào thì đều sẽ được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh. Nếu như khoản chi có đủ hóa đơn chứng từ nhưng không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh hoặc khoản chi đó không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi có giá trị trên 5 triệu hoặc khoản chi đó thuộc nhóm khoản chi không được trừ thì lúc này không cần phân biệt là có hóa đơn đầu vào hay không những khoản chi này đều sẽ không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
…

Theo đó, hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong các trường hợp sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất