- Mẫu 01/BK-STK Tờ khai thông báo số tài khoản ngân hàng và ví điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh?
- Mức doanh thu chịu thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?
- Quy định về khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?
Mẫu 01/BK-STK Tờ khai thông báo số tài khoản ngân hàng và ví điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
Và để thực hiện nội dung ở trên thì căn cứ theo danh sách mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC thì việc thông báo số tài khoản ngân hàng và ví điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh đến cơ quan thuế sẽ phải thục hiện theo mẫu 01/BK-STK Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử.
Mẫu 01/BK-STK tờ khai thông báo số tài khoản ngân hàng và ví điện tử có dạng như sau:

Tải về mẫu 01/BK-STK Tờ khai thông báo số tài khoản ngân hàng và ví điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh
Trên đây là phần nội dung về "Mẫu 01/BK-STK Tờ khai thông báo số tài khoản ngân hàng và ví điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh?"

Mẫu 01/BK-STK Tờ khai thông báo số tài khoản ngân hàng và ví điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh? (hình từ internet)
Mức doanh thu chịu thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
...
Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
...
Như vậy, từ những quy định trên thì mức doanh thu chịu thuế bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh là từ trên 500 triệu đồng.
Quy định về khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì quy định về lhai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
(2) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 500 triệu đồng bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Việc kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];