Hướng dẫn thông báo số tài khoản ngân hàng trước ngày 31/7/2026?
Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BTC có quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, chưa nộp hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 hoặc chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC thì gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 31 tháng 7 năm 2026.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, chưa nộp hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 hoặc chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC thì gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 31/7/2026.
Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thông báo số tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế trước ngày 31/07/2026 nếu: - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ chưa nộp tờ khai thuế quý 1/2026. - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng chưa thông thông báo số tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế. |
Sau đây là các bước hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng thực hiện thông báo số tài khoản ngân hàng/ví điện tử trên Dịch vụ Công trước ngày 31/7/2026:
Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử.


Bước 3: Chọn Hộ, cá nhân kinh doanh để thực hiện nộp thông báo số tài khoản ngân hàng/ví điện tử

Bước 4: Màn hình hiển thị trang Dịch vụ dành cho hộ, cá nhân kinh doanh, tại khung Chính thức chọn Tiếp tục

Bước 5:Tại mục Khai thuế, chọn Thông báo Số tài khoản/Số hiệu ví điện tử (Doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống).

Bước 6: Màn hình hiển thị thông tin nơi nộp hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh chọn Tiếp tục


Bước 7: Tại phần Kê khai hồ sơ hộ cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai thông tin số tài khoản sau đó chọn Tiếp tục

Bước 8: Màn hình hiển thị Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử mà hộ cá nhân kinh doanh đã kê khai, sau đó nhập Mã Capcha và nhấn Tiếp tục


Bước 8: Nhập mã OTP và nhấn Tiếp tục

Sau khi ký thành công, màn hình sẽ hiện ra đã nộp thành công thì lúc đó đã hoàn thành xong việc kê khai và nộp tờ khai trực tuyến qua trang dịch vụ công.
* Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Hướng dẫn thông báo số tài khoản ngân hàng trước ngày 31/7/2026? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu trước 31/7/2026 như thế nào?
Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định như sau: được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:
Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...
Tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Theo quy định trên, hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm (từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/6/2026) sẽ phải thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm cho cơ quan thuế, cụ thể:
- Hạn thông báo doanh thu: Chậm nhất ngày 31/7.
- Hồ sơ thông báo doanh thu: Mẫu 01/TKN-CNKD <<<Tải về>>> (Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
- Hình thức thực hiện:
+ Ứng dụng eTax Mobile
+ Cổng Dịch vụ công ngành Thuế dichvucong.gdt.gov.vn
Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế nếu có dấu hiệu trốn thuế từ ngày 01/7/2026?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cụ thể như sau:
Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026 cơ quan thuế sẽ thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế và áp dụng biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
Theo đó, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Đồng thời, cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];