Mã tiểu mục nộp thuế xuất khẩu mới nhất 2025?

Đoàn Trung Tiến 2,512 lượt xem
15:40 | 21/08/2025
Mã tiểu mục nộp thuế xuất khẩu mới nhất 2025? Hàng hóa được giảm thuế xuất khẩu khi nào? Hàng hóa được giảm thuế xuất khẩu khi nào?
Nội dung chính
  1. Mã tiểu mục nộp thuế xuất khẩu mới nhất 2025?
  2. Hàng hóa được giảm thuế xuất khẩu khi nào?
  3. Ai phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định hiện hành?
  4. Hàng hóa nào được miễn thuế xuất khẩu hiện hành?

Mã tiểu mục nộp thuế xuất khẩu mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo quy định trên, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Trong Mục sẽ có các tiểu mục.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Căn cứ Phụ lục III Danh mục mã mục, mã tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC thì thuế nhập khẩu được quy định như sau:

Mục

1850

Thuế xuất khẩu

Tiểu mục


1851

Thuế xuất khẩu

Như vậy, theo quy định trên có thể thấy thuế nhập khẩu được quy định tại Mục 1850 với mã tiểu mục 1851.

Mã tiểu mục nộp thuế xuất khẩu mới nhất 2025?

Mã tiểu mục nộp thuế xuất khẩu mới nhất 2025?

Hàng hóa được giảm thuế xuất khẩu khi nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:

Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy định tại Luật hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nếu bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
...

Như vậy, theo quy định trên thì hàng hóa được giảm thuế xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy định tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(2) Bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan

Khi đáp ứng 2 điều kiện trên, hàng hóa sẽ được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.

Ai phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định hiện hành?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định ngườii nộp thuế xuất khẩu bao gồm:

(1) Các cá nhân, tổ chức sở hữu hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu, chịu trách nhiệm nộp thuế.

(2) Các tổ chức thực hiện các giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu dưới hình thức ủy thác cũng phải nộp thuế.

(3) Những người xuất cảnh hoặc nhập cảnh mà mang theo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam cũng có nghĩa vụ nộp thuế.

(4) Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế:

- Đại lý làm thủ tục hải quan

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế

- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác

- Người được ủy quyền nộp thuế thay cho chủ hàng hóa

- Chi nhánh của doanh nghiệp (nếu được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp);

- Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định pháp luật.

(5) Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng, mà đem bán tại thị trường trong nước cũng phải nộp thuế.

(6) Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi, chuyển sang đối tượng chịu thuế thì cũng phải nộp thuế theo quy định.

(7) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa nào được miễn thuế xuất khẩu hiện hành?

Căn cứ Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 thì các loại hàng hóa sẽ được miễn thuế xuất khẩu, bao gồm:

(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền ưu đãi hoặc miễn trừ tại Việt Nam, trong định mức phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(2) Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh, và hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

(3) Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.

(4) Hàng hóa mua bán qua biên giới của cư dân biên giới trong danh mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.

(5) Hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

(6) Hàng hóa có trị giá hoặc thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.

(7) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu.

(8) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

(9) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời gian nhất định (bao gồm máy móc, thiết bị cho hội chợ, triển lãm, nghiên cứu, gia công, tàu biển, tàu bay).

(10) Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại như hàng mẫu, ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu.

(11) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.

(12) Giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu.

(13) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện của các dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi, đặc biệt khó khăn hoặc công nghệ cao, khoa học và công nghệ.

(14) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu cho các dự án sản xuất trang thiết bị y tế.

(15) Hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí.

(16) Dự án, cơ sở đóng tàu được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ đóng tàu.

(17) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.

(18) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.

(19) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bảo vệ môi trường, bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện thu gom, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, sản xuất năng lượng tái tạo.

(20) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ giáo dục.

(21) Máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ nghiên cứu khoa học.

(22) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, đặc biệt phương tiện vận tải chuyên dùng.

(23) Hàng hóa phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Chính phủ sẽ quy định chi tiết về các loại hàng hóa miễn thuế trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan?

Hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan? Trường hợp nào doanh nghiệp bị tạm dừng, thu hồi chế độ ưu tiên theo Nghị định 252?

Bài viết mới nhất