Mã chương 856 là gì? Mã chương 856 dùng thay cho mã chương nào?
Căn cứ tại điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC đã bãi bỏ các Chương thuộc cấp huyện (từ Chương 600 đến Chương 799) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC.
Đồng thời, ngày 30/6/2025, Bộ Tài Chính đã ban hành Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 về hướng dẫn sử dụng mã Chương của Mục lục ngân sách nhà nước khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Theo đó, mục 1 Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 hướng dẫn như sau:
Danh mục mã Chương thuộc cấp xã
Từ ngày 01/7/2025, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã sử dụng các mã Chương tại Phụ lục kèm theo.
Dẫn chiếu đến Phụ lục kèm theo Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 như sau:
Mã số | Tên | Ghi chú |
... | ||
831 | Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) | |
832 | Phòng Văn hóa - Xã hội | |
833 | Trung tâm Phục vụ hành chính công | |
854 | Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh | |
855 | Doanh nghiệp tư nhân | |
856 | Hợp tác xã | |
857 | Hộ gia đình, cá nhân | |
... | ... | ... |
Từ các quy định trên, có thể thấy sẽ bỏ mã chương 756 Hợp tác xã từ 1/7/2025. Đặc biệt, khi bỏ mã chương 756 Hợp tác xã thuộc cấp huyện quản lý thì khai nộp thuế vào mã chương 856 Hợp tác xã thuộc cấp xã quản lý.
Nghĩa là mã chương 856 sẽ được sử dụng thay thế cho mã chương 756 từ 1/7/2025.
Đồng thời, theo hướng dẫn tại Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 được bổ sung bởi Công văn 830/BTC-KBNN năm 2018. Trong đó, tại mục 13 Phần II hướng dẫn một số điểm của mã Chương 756, mã Chương 756 là để phản ánh số thu, chi NSNN liên quan trực tiếp đến hợp tác xã.
Theo đó:
- Hạch toán vào Chương “Hợp tác xã” bao gồm: cơ sở kinh tế do người lao động tự nguyện góp vốn thành lập hợp tác xã, cùng kinh doanh, tự quản lý theo quy định của pháp luật; liên hiệp các hợp tác xã.
- Căn cứ nhiệm vụ quản lý thu hoặc nhiệm vụ chi thuộc cấp xã để hạch toán vào Chương tương ứng
Như vậy, mã chương 856 Hợp tác xã là mã chương dùng để phản ánh số thu, chi ngân sách nhà nước liên quan trực tiếp các hợp tác xã do cấp xã quản lý thu.

Mã chương 856 là gì? Mã chương 856 dùng thay cho mã chương nào? (Hình từ Internet)
Hợp tác xã có tối đa bao nhiêu người đại diện theo pháp luật?
Căn cứ Điều 11 Luật Hợp tác xã 2023 quy định về người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cá nhân đại diện cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đại diện cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, số lượng, chức danh, quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật; phân chia quyền, nghĩa vụ người đại diện theo pháp luật trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định của Điều lệ.
...
Theo quy định trên, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, số lượng, chức danh, quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật; phân chia quyền, nghĩa vụ người đại diện theo pháp luật trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định của Điều lệ.
Như vậy, pháp luật không hạn chế số lượng người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã,
Chính sách thuế, phí và lệ phí của nhà nước đối với phát triển hợp tác xã được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 22 Luật Hợp tác xã 2023 quy định về chính sách thuế, phí và lệ phí như sau:
(1) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng mức ưu đãi thuế, ưu đãi phí và lệ phí cao nhất trong cùng lĩnh vực, ngành, nghề và địa bàn theo pháp luật về thuế, phí và lệ phí.
(2) Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác, không thu phí công bố nội dung đăng ký trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh.
(3) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:
- Thu nhập từ giao dịch nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Thu nhập của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tham gia liên kết với cá nhân, tổ chức khác hình thành chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức vì mục tiêu phát triển bền vững;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
(4) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, phần thu nhập hình thành tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Miễn, giảm lệ phí môn bài đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
(6) Miễn lệ phí trước bạ đối với cá nhân, tổ chức khi chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];