Hợp tác xã được phép sử dụng mấy con dấu, có được tự quản lý lưu giữ như đối với doanh nghiệp không?

01:15 | 30/04/2026
Hợp tác xã được phép sử dụng mấy con dấu, có được tự quản lý lưu giữ như đối với doanh nghiệp không? Việc kiểm tra sử dụng con dấu thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Hợp tác xã được phép sử dụng mấy con dấu, có được tự quản lý lưu giữ như đối với doanh nghiệp không?
  2. Việc kiểm tra sử dụng con dấu thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
  3. Hợp tác xã phát sinh những loại thu nhập nào sẽ phải nộp thuế TNDN?

Hợp tác xã được phép sử dụng mấy con dấu, có được tự quản lý lưu giữ như đối với doanh nghiệp không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 52 Luật Hợp tác xã 2023 quy định về dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:

Dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Việc quản lý và lưu giữ dấu được thực hiện theo quy định của Điều lệ hoặc quy chế do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dấu ban hành. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử dụng dấu trong hoạt động theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên thì hiện nay hợp tác xã không bị giới hạn số lương con dấu. Mà thay vào đó, hợp tác xã sẽ tự quyết số lượng con dấu, loại con dấu hình thức và nội dung con dấu sao cho phù hợp với hoạt đông của hợp tác xã.

Như vậy, từ những quy định trên thì có thể xác định được hợp tác xã được sử dụng không giới hạn số lượng con dấu và được tự quản lý lưu giữ theo quy định của Điều lệ, quy chế của hợp tác xã tương tự như doanh nghiệp.

Hợp tác xã được phép sử dụng mấy con dấu, có được tự quản lý lưu giữ như đối với doanh nghiệp không?

Hợp tác xã được phép sử dụng mấy con dấu, có được tự quản lý lưu giữ như đối với doanh nghiệp không?

Việc kiểm tra sử dụng con dấu thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định về việc kiểm tra sử dụng con dấu như sau:

Kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu
...
2. Thẩm quyền kiểm tra
a) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước thuộc thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu;
b) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu.
...

Như vậy, theo quy định trên sẽ có 2 cơ quan có thẩm quyề kiểm tra việc quản lý sử dụng con dấu gồm:

- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Hợp tác xã phát sinh những loại thu nhập nào sẽ phải nộp thuế TNDN?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì hợp tác xã sẽ phải nộp thuế TNDN khi phát sinh những khoản thu nhập sau:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của hợp tác xã

(2) Các khoản thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất