Lương tháng 6 trả tháng 7 thì khấu trừ 10% đối với thu nhập trên 5 triệu hay trên 2 triệu?

Đỗ Thị Minh Anh 4,903 lượt xem
14:05 | 06/07/2026
Lương tháng 6 trả tháng 7 thì khấu trừ 10% đối với thu nhập trên 5 triệu hay trên 2 triệu? Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Lương tháng 6 trả tháng 7 thì khấu trừ 10% đối với thu nhập trên 5 triệu hay trên 2 triệu?
  2. Cá nhân cư trú là cá nhân như thế nào?
  3. Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?

Lương tháng 6 trả tháng 7 thì khấu trừ 10% đối với thu nhập trên 5 triệu hay trên 2 triệu?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...

Theo quy định, khi trả thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả khoản chi trả sau khi người lao động đã chấm dứt hợp đồng), tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên tổng số tiền trước khi chi trả.

Tại Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Dựa vào khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác trong kỳ tính thuế.

Do đó, trường hợp tiền lương tháng 6/2026 được chi trả vào tháng 7/2026 thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là tháng 7/2026. Khi đó, việc khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng được thực hiện theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tức là khấu trừ 10% thuế TNCN nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên.

Như vậy, lương tháng 6 trả tháng 7 thì khấu trừ 10% thuế TNCN đối với thu nhập trên 5 triệu đồng đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng.

Lương tháng 6 trả tháng 7 thì khấu trừ 10% đối với thu nhập trên 5 triệu hay trên 2 triệu?

Lương tháng 6 trả tháng 7 thì khấu trừ 10% đối với thu nhập trên 5 triệu hay trên 2 triệu? (Hình từ Internet)

Cá nhân cư trú là cá nhân như thế nào?

Căn cứ theo Điều Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định về cá nhân cư trú như sau:

Cá nhân cư trú
Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và được quy định chi tiết như sau:
1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại khoản này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
a) Có nơi ở đăng ký thường trú, cụ thể như sau:
Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
b) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau: Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
3. Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Người nộp thuế
...
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
...

Như vậy, cá nhân được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Việc xác định số ngày cư trú được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh.

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi đăng ký thường trú theo quy định hoặc có nhà thuê để ở với tổng thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, kể cả trường hợp thuê tại nhiều địa điểm.

Đối với hồ sơ xác định tình trạng cư trú, căn cứ chứng minh chủ yếu gồm:

+ Hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh để xác định số ngày có mặt tại Việt Nam;

+ Thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc thông tin đăng ký thường trú để xác định nơi ở thường xuyên;

+ Hợp đồng thuê nhà để chứng minh thời gian thuê từ 183 ngày trở lên.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt dưới 183 ngày trong năm tính thuế thì phải chứng minh là cá nhân cư trú của nước khác bằng Giấy chứng nhận cư trú; nếu quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó không cấp Giấy chứng nhận cư trú theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã ký với Việt Nam thì được sử dụng bản chụp hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Nếu không đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ chứng minh thì cá nhân được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công thì hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì vẫn còn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau:

- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.

- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất