Lịch nộp thuế GTGT sau gia hạn năm 2025 theo Thông báo 7980 của Thuế TP Hồ Chí Minh?

Đoàn Trung Tiến 111 lượt xem
06:45 | 24/09/2025
Lịch nộp thuế GTGT sau gia hạn theo Thông báo 7980 của Thuế TP Hồ Chí Minh? Hồ sơ khai thuế bao gồm những giấy tờ gì theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Lịch nộp thuế GTGT sau gia hạn theo Thông báo 7980 của Thuế TP Hồ Chí Minh?
  2. Hồ sơ khai thuế bao gồm những giấy tờ gì theo quy định hiện hành?
  3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?

Lịch nộp thuế GTGT sau gia hạn theo Thông báo 7980 của Thuế TP Hồ Chí Minh?

Thuế thành phố Hồ Chí Minh vừa có Thông báo 7980/TB-TPHCM về việc hạn nộp thuế được gia hạn trong năm 2025.

>>> Tải về Thông báo 7980/TB-TPHCM <<<

Theo đó để giúp người nộp thuế nộp thuế đúng thời hạn được gia hạn các khoản thuế thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 81/2025/NĐ-CP và Nghị định 82/2025/NĐ-CP. Dưới đây là lịch nộp thuế GTGT sau gia hạn mà bạn cần lưu ý:

Kỳ tính thuế

Hạn chót

(1) Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 02 năm 2025

Ngày 20 tháng 9 năm 2025

(2) Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 3 năm 2025

Ngày 20 tháng 10 năm 2025

(3) Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4 năm 2025

Ngày 20 tháng 10 năm 2025

(4) Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2025

Ngày 20 tháng 11 năm 2025

(5) Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2025

Ngày 20 tháng 12 năm 2025

(6) Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 1 năm 2025

Ngày 31 tháng 10 năm 2025

Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý II năm 2025

Ngày 31 tháng 12 năm 2025

Lưu ý: Thời hạn trên không áp dụng đối với thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.

Trên đây là lịch nộp thuế GTGT sau gia hạn theo Thông báo 7980 của Thuế TP Hồ Chí Minh.

Lịch nộp thuế GTGT sau gia hạn theo Thông báo 7980 của Thuế TP Hồ Chí Minh?

Lịch nộp thuế GTGT sau gia hạn theo Thông báo 7980 của Thuế TP Hồ Chí Minh? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khai thuế bao gồm những giấy tờ gì theo quy định hiện hành?

Căn cứ tại Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ khai thuế. Theo đó tùy vào loại thuế khai mà hồ sơ khai thuế sẽ bao gồm những tài liệu khác nhau, cụ thể:

(1) Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.

(2) Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.

(3) Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:

- Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;

- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

(4) Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:

- Tờ khai thuế;

- Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

(5) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.

(6) Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế;

- Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;

- Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

(7) Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia trong trường hợp người nộp thuế là công ty mẹ tối cao của tập đoàn tại Việt Nam có phát sinh giao dịch liên kết xuyên biên giới và có mức doanh thu hợp nhất toàn cầu vượt mức quy định hoặc người nộp thuế có công ty mẹ tối cao tại nước ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước sở tại.

(8) Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; khai các khoản phải nộp về phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu; kê khai, cung cấp, trao đổi, sử dụng thông tin đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?

Căn cứ Điều 45 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.
3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan.
4. Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;
c) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản;
d) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
đ) Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác.

Theo đó, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ khai thuế tại các địa điểm sau:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.

- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan 2014.

Lưu ý: Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:

+ Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;

+ Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản;

+ Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

+ Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất