Lịch chi trả lương hưu tháng 01/2026 theo thông báo của BHXH TP HCM?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 229 lượt xem
11:15 | 31/12/2025
Lịch chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH tháng 01/2026 tại TP HCM như thế nào? Mức lương hưu hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. BHXH TP HCM thông báo lịch chi trả lương hưu tháng 01/2026 như thế nào?
  2. Mức lương hưu hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

BHXH TP HCM thông báo lịch chi trả lương hưu tháng 01/2026 như thế nào?

Ngày 31/12/2025, tại Cổng thông tin điện tử BHXH TP Hồ Chí Minh đã có thông báo lịch chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH tháng 01/2026.

Căn cứ Thông báo 12590/TB-BNV năm 2025 của Bộ Nội vụ thông báo về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ Tết Dương lịch năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp.

Theo đó, dịp nghỉ Tết Dương lịch năm 2026, công chức, viên chức được nghỉ 04 ngày liên tục từ thứ Năm ngày 01/01/2026 đến hết Chủ nhật ngày 04/01/2026 dương lịch. Vì vậy BHXH TP Hồ Chí Minh thông báo lịch chi trả lương hưu tháng 01/2026 trên địa bàn TP Hồ Chí Minh như sau:

- Đối với hình thức tiền mặt: Bưu điện TP Hồ Chí Minh, Bưu điện Trung tâm Bình Dương, Bưu điện Trung tâm Bà Rịa-Vũng Tàu tổ chức chi trả sáng ngày 10/01/2026 tại tất cả các điểm chi trả; từ ngày 12/01/2026 đến hết ngày 25/01/2026 tại các Bưu cục của Bưu điện Trung tâm/Huyện.

- Đối với hình thức thanh toán không dùng tiền mặt: BHXH Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức chuyển tiền vào tài khoản người hưởng từ ngày 05/01/2026 (ngày làm việc đầu tiên).

BHXH TP HCM thông báo lịch chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH tháng 01/2026 như thế nào?

BHXH TP HCM thông báo lịch chi trả lương hưu tháng 01/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức lương hưu hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:

Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
...

Theo quy định trên, mức lương hưu hằng tháng khi đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:

- Đối với lao động nữ: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

- Đối với lao động nam: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Lưu ý:

Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất