Lập hóa đơn điều chỉnh thay thế thì kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn gốc hay kỳ lập hóa đơn điều chỉnh theo NĐ 70 sửa NĐ 123?
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì:
- Kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn gốc đối với trường hợp: Áp dụng khi bị sai thông tin cơ bản như: mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế, quy cách – chất lượng hàng hóa...
Theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì:
- Kê khai vào kỳ lập/nhận hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp có thay đổi do thực tế thanh toán, quyết toán, trả hàng, chiết khấu, hoàn phí…
- Người bán kê khai vào kỳ lập hóa đơn điều chỉnh
- Người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh

Lập hóa đơn điều chỉnh thay thế thì kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn gốc hay kỳ lập hóa đơn điều chỉnh theo NĐ 70 sửa NĐ 123?
Thời điểm lập hóa đơn từ 01/6/2025 theo Nghị định 70 như thế nào?
Căn cứ tại khoản khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn như sau:
(1) Thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
(2) Thời điểm lập hóa đơn khi xuất khẩu hàng hóa: Do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan.
(3) Thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành dịch vụ, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ (trừ đặt cọc hoặc tạm ứng cho một số dịch vụ cụ thể), thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
(4) Thay đổi thời điểm lập hóa đơn cho một số trường hợp cụ thể:
- Dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên: Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất không quá ngày 7 của tháng sau tháng phát sinh hoặc không quá 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước (ví dụ: điện, nước, viễn thông, logistic, dịch vụ ngân hàng (trừ cho vay)).
- Tìm kiếm, khai thác, chế biến dầu thô: Thời điểm xác định giá bán chính thức. Đối với khí, thời điểm xác định khối lượng khí giao của tháng, chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai nộp thuế.
- Cho vay: Theo kỳ hạn thu lãi. Nếu không thu được lãi và theo dõi ngoại bảng, thời điểm lập hóa đơn là khi thu được lãi. Đối với đại lý đổi ngoại tệ, thời điểm lập hóa đơn là hoàn thành dịch vụ.
- Taxi dùng phần mềm tính tiền: Thời điểm lập hóa đơn là khi kết thúc chuyến đi.
- Khám chữa bệnh: Nếu khách hàng không yêu cầu, cuối ngày cơ sở khám chữa bệnh tổng hợp lập hóa đơn. Nếu khách hàng yêu cầu, lập hóa đơn ngay. Đối với bảo hiểm xã hội, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm được thanh toán.
(5) Bổ sung quy định thời điểm lập hóa đơn cho một số hoạt động:
- Kinh doanh bảo hiểm: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm.
- Kinh doanh xổ số: Đối với vé số in sẵn, lập hóa đơn chậm nhất trước khi mở thưởng kỳ tiếp theo.
️- Casino và trò chơi điện tử có thưởng: Chậm nhất 1 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu (0h00 - 23h59 cùng ngày).
Có bao nhiêu loại hóa đơn theo quy định mới nhất?
Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về các loại hóa đơn hiện nay gồm:
(1) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
(2) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân
(3) Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
(4) Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
(5) Các loại hóa đơn khác
(6) Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
(7) Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP tham khảo trong quá trình thực hiện
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];