Làm sao để biết được hoàn thuế TNCN 2025 bao nhiêu tiền? Tổng hợp cách biết tiền hoàn thuế TNCN bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trong quá trình làm quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2025.
Theo đó, Công thức tính tiền hoàn thuế TNCN như sau:
Tiền hoàn thuế TNCN = Tiền thuế đã khấu trừ - Số thuế phải nộp |
Vậy, sau khi công ty trả thu nhập kê khai quyết toán thuế năm 2025 thì làm sao để biết được hoàn thuế TNCN 2025 bao nhiêu tiền?
Để xác định số tiền hoàn thuế TNCN, người nộp thuế là người lao động cần kiểm tra và ghi nhớ các khoản tiền gồm: Tổng thu nhập chịu thuế, tiền bảo hiểm được trừ, tiền thuế đã được trừ và thực hiện theo các cách dưới đây:
CÁCH 1: TỰ TÍNH THUẾ TNCN PHẢI NỘP
- Người nộp thuế tính thuế TNCN phải nộp sau đó tính theo công thức Tiền thuế đã khấu trừ - Số thuế phải nộp để ra số tiền thuế được hoàn
- Tính thuế TNCN tại file excel: Tải về
- Tính trực tiếp theo biểu thuế suất thuế TNCN 7 bậc (Xem chi tiết)
CÁCH 2: TÍNH TRÊN CÔNG CỤ TÍNH THUẾ TNCN TẠI APP ETAX MOBILE
Chọn mục "Công cụ tính thuế TNCN" => Nhập các Thông tin yêu cầu để tiến hành Tính tiền hoàn thuế TNCN:
- Chọn tab Quyết toán năm => Nhập đầy đủ các số tiền đã kiểm tra ở bước 1 bao gồm: Tổng thu nhập chịu thuế, Tiền bảo hiểm đã trừ, Thuế đã nộp (là số thuế đã trừ) => Bấm "Tính thuế thu nhập cá nhân". Màn hình sẽ trả kết quả ngay bên dưới sẽ hiện ra bao gồm:
- Tổng số thuế TNCN phải nộp trong năm
- Tổng số thuế TNCN nộp thừa trong năm => Đây là số tiền thuế TNCN được hoàn.
>> Xem chi tiết hướng dẫn tại đây <<
CÁCH 3: ĐỐI VỚI CÁ NHÂN TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ LÀM TỜ KHAI 02/QTT-TNCN
Người nộp thuế xem số tiền được hoàn thuế TNCN tại chỉ tiêu 44 khi làm tờ khai 02/QTT-TNCN.

Làm sao để biết được hoàn thuế TNCN 2025 bao nhiêu tiền? Tổng hợp cách biết tiền hoàn thuế TNCN bao nhiêu?
Tiền hoàn thuế TNCN 2025 đã nộp quyết toán năm 2026 khi nào mới nhận được?
Theo quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 13 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN như sau:
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
2. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Đồng thời căn cứ quy định tại Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:
Phân loại hồ sơ hoàn thuế
1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu. Các trường hợp cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp hoàn theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a.1.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án đầu tư;
a.1.2) Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
a.1.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại;
a.1.4) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài.
a.2) Hoàn thuế lần đầu theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
a.3) Hoàn thuế lần đầu đối với từng hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 142 Luật Quản lý thuế, hoặc hành vi trốn thuế quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 142, Điều 143 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.
c) Hồ sơ hoàn thuế khi giao và chuyển giao (đối với doanh nghiệp nhà nước), giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán đối với tổ chức, doanh nghiệp;
Trường hợp người nộp thuế theo quy định tại điểm này thuộc diện kiểm tra quyết toán thuế để chấm dứt hoạt động, đã xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ quan thuế giải quyết hoàn trả trên cơ sở kết quả kiểm tra, không phân loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
d) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
đ) Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;
e) Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Do đó, hồ sơ quyết toán thuế TNCN thuộc diện hoàn thuế trước, thời gian hoàn thuế TNCN 2025 sẽ trong 6 ngày làm việc.
Ví dụ - Nộp quyết toán thuế TNCN : 20/03/2026 - Hồ sơ đầy đủ, không cần kiểm tra -> Thuộc diện hoàn trước - Thời gian xử lý: ~3–6 ngày làm việc -> Dự kiến nhận tiền hoàn thuế TNCN 2025 vào: 25–28/03/2026 |
Ngoài ra, Cơ quan quản lý thuế có thể thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Ví dụ tính tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân 2025 sau khi công ty quyết toán 2025 nộp 2026 cho nhân viên chi tiết?
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và tại mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có đề cập đến số tiền đề nghị hoàn trả thuế thu nhập cá nhân trong quá trình làm quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2025.
Theo đó, Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Công thức tính tiền hoàn thuế TNCN như sau:
Tiền hoàn thuế TNCN = Tiền thuế đã khấu trừ - Số thuế phải nộp |
Trong đó:
- Xem Tổng tiền thuế đã khấu trừ tại đây
- Xem cách tính tiền thuế phải nộp tại đây hoặc tính trực tiếp trên File excel tính thuế TNCN: Tải về
Ví dụ:
Thu nhập chịu thuế trong năm 2025 của người lao động (do công ty khai quyết toán) là 185,800,400
- Giảm trừ gia cảnh: 132,000,000, không có người phụ thuộc
- Bảo hiểm được trừ: 6,741,000
Thu nhập tính thuế = 185,800,400 − 132,000,000 − 6,741,000 = 47,059,400
Khoản này nằm trong bậc 1 (≤ 60 triệu/năm) => thuế 5%.
Thuế TNCN phải nộp = 47,059,400 × 5% = 2,352,970 đ
Trong khi đó Thuế đã khấu trừ: 3,744,713 đ
Như vậy, người lao động sẽ được hoàn tiền thuế TNCN đã nộp dư = 3,744,713 − 2,352,970 = 1,391,743 đ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];