Cách xác định tiền hoàn thuế TNCN sau khi công ty quyết toán thuế TNCN 2025 cho nhân viên? Bao lâu được nhận tiền hoàn thuế TNCN?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 4,080 lượt xem
10:21 | 27/04/2026
Cách xác định tiền thuế được hoàn thuế TNCN sau khi công ty khai quyết toán thuế TNCN 2025 cho nhân viên? Bao lâu được nhận tiền hoàn thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Cách xác định tiền hoàn thuế TNCN sau khi công ty quyết toán thuế TNCN 2025 cho nhân viên?
  2. Sau khi quyết toán thuế bao lâu được hoàn thuế TNCN?
  3. Điều kiện được hoàn thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2026?

Cách xác định tiền hoàn thuế TNCN sau khi công ty quyết toán thuế TNCN 2025 cho nhân viên?

Xem thêm: Hướng dẫn cách làm tờ khai bổ sung 02 QTT-TNCN quyết toán thuế TNCN trên Dịch vụ công chi tiết 2026

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, đối với tổ chức trả thu nhập thì thời hạn quyết toán thuế TNCN cho nhân viên, người lao động là ngày 31/03/2026.

Theo đó, sau ngày 31/03/2026, ứng dụng eTax Mobile sẽ hiển thị đầy đủ dữ liệu thuế năm 2025.

Cụ thể:

Bước 1: Kiểm tra tổng thu nhập, số thuế đã khấu trừ, tiền bảo hiểm đã được trừ

- Vào app Etax Mobile => Tại mục [Tra cứu thông tin quyết toán thuế]

- Chọn năm tính thuế năm 2025 => [Tra cứu]

- Chọn vào icon

- Chọn [Xem chi tiết]

Bước 2: Tính số tiền thuế phải nộp

- Sau khi kiểm tra đúng các số tiền nêu tại bước 1, người nộp thuế cần tự tính lại chính xác số tiền thuế đã nộp.

Lưu ý: Phải tính thuế phải nộp theo biểu thuế suất lũy tiến 7 bậc và mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu cho bản thân và 4,4 triệu cho 1 người phụ thuộc

Tải về File excel tính số thuế phải nộp nhanh nhất (Chọn sheet Biểu thuế 7 bậc)

Hoặc tính nhanh như sau:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập - Tổng giảm trừ gia cảnh - Tiền bảo hiểm đã trừ

Sau đó đối chiếu với biểu thuế suất thuế TNCN 7 bậc => Xác định khoản thu nhập tính thuế nằm trong bậc nào thì nhân (x) thuế suất bậc đó.

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Bước 3: Xác định số tiền hoàn thuế TNCN:

Người lao động được hoàn thuế khi Số thuế đã khấu trừ > Số thuế phải nộp.

Sau khi xác định được tiền thuế đã nộp thì NNT tính tiền hoàn thuế TNCN bằng cách:

Tiền hoàn thuế TNCN = Tiền thuế đã khấu trừ (do công ty kê khai) - Số thuế phải nộp

Ví dụ: Thu nhập chịu thuế trong năm 2025 của người lao động là 185,800,400

- Giảm trừ gia cảnh: 132,000,000, không có người phụ thuộc

- Bảo hiểm được trừ: 6,741,000

Thu nhập tính thuế = 185,800,400 − 132,000,000 − 6,741,000 = 47,059,400

Khoản này nằm trong bậc 1 (≤ 60 triệu/năm) => thuế 5%.

Thuế TNCN phải nộp = 47,059,400 × 5% = 2,352,970 đ

Trong khi đó Thuế đã khấu trừ: 3,744,713 đ

Như vậy, người lao động sẽ được hoàn tiền thuế TNCN đã nộp dư = 3,744,713 − 2,352,970 = 1,391,743 đ

Cách xác định tiền hoàn thuế TNCN sau khi công ty quyết toán thuế TNCN 2025 cho nhân viên? Bao lâu được nhận tiền hoàn thuế TNCN?

Cách xác định tiền hoàn thuế TNCN sau khi công ty quyết toán thuế TNCN 2025 cho nhân viên? Bao lâu được nhận tiền hoàn thuế TNCN?

Sau khi quyết toán thuế bao lâu được hoàn thuế TNCN?

Theo quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 13 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN như sau:

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
2. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Đồng thời căn cứ quy định tại Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:

Phân loại hồ sơ hoàn thuế
1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu. Các trường hợp cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp hoàn theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a.1.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án đầu tư;
a.1.2) Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
a.1.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại;
a.1.4) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài.
a.2) Hoàn thuế lần đầu theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
a.3) Hoàn thuế lần đầu đối với từng hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 142 Luật Quản lý thuế, hoặc hành vi trốn thuế quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 142, Điều 143 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.
c) Hồ sơ hoàn thuế khi giao và chuyển giao (đối với doanh nghiệp nhà nước), giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán đối với tổ chức, doanh nghiệp;
Trường hợp người nộp thuế theo quy định tại điểm này thuộc diện kiểm tra quyết toán thuế để chấm dứt hoạt động, đã xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ quan thuế giải quyết hoàn trả trên cơ sở kết quả kiểm tra, không phân loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
d) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
đ) Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;
e) Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Do đó, hồ sơ quyết toán thuế TNCN thuộc diện hoàn thuế trước, thời gian hoàn thuế sẽ trong 6 ngày làm việc.

Cơ quan quản lý thuế có thể thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Điều kiện được hoàn thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2026?

(1) Điều kiện được hoàn thuế TNCN từ năm 2026 trở đi:

Căn cứ vào Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

Theo quy định trên, từ năm 2026 người lao động được hoàn thuế TNCN trong các trường hợp sau:

(1) Số thuế đã nộp vượt số thuế phải nộp: Xảy ra khi người lao động đã nộp nhiều hơn số thuế thực tế phải nộp do các khoản giảm trừ, miễn trừ chưa được áp dụng đầy đủ, do tính toán sai lệch hoặc lý do khác.

Ví dụ: A trong năm đã nộp thuế (bị khấu trừ) 20 triệu nhưng sau quyết toán thuế TNCN thì chỉ phải nộp 12 triệu ==> A được hoàn 8 triệu.

(2) Thu nhập chưa đủ mức phải nộp thuế: Nếu tổng thu nhập của người lao động trong năm chưa vượt ngưỡng giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025), thì cá nhân có thể yêu cầu hoàn thuế đã bị khấu trừ.

Ví dụ: B có thu nhập 12 triệu/tháng, tương đương 144 triệu đồng/năm, thấp hơn 186 triệu đồng/năm nhưng vẫn bị khấu trừ thuế TNCN. ==> B nên sẽ được hoàn toàn bộ số đã nộp.

* Thời gian nhận được tiền hoàn thuế TNCN:

Căn cứ vào Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như sau:

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
...

Theo quy định trên, đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước thì thời gian hoàn thuế chậm nhất là 06 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Đồng thời, dựa vào khoản 2 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế như sau:

Phân loại hồ sơ hoàn thuế
...
2. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân không thuộc các trường hợp quy định là hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế do đó hồ sơ hoàn thuế TNCN thuộc loại hồ sơ hoàn thuế trước.

Vì vậy, thời gian nhận được tiền hoàn thuế là 06 ngày sẽ có tiền kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Lưu ý: Trong trường hợp hồ sơ hoàn thuế không đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan quản lý thuế phải quyết định không hoàn thuế cho người nộp thuế.

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ những quy định liên quan đến tiền lương tiền công của cá nhân cư trú sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất