Kinh doanh vũ trường chịu thuế GTGT 8% hay 10% từ 1/7/2025?

09:20 | 28/07/2025
Kinh doanh vũ trường chịu thuế GTGT 8% hay 10% từ 1/7/2025? Ngưỡng doanh thu để xác định không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026 vẫn là 100 triệu đồng?
Nội dung chính
  1. Kinh doanh vũ trường chịu thuế thuế GTGT 8% hay 10% từ 1/7/2025?
  2. Hướng dẫn lập hóa đơn giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174?
  3. Ngưỡng doanh thu để xác định không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026 là 100 triệu phải không?

Kinh doanh vũ trường chịu thuế thuế GTGT 8% hay 10% từ 1/7/2025?

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế GTGT như sau:

Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

Theo quy định trên, mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Có thể thấy, kinh doanh vũ trường không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (tức là trường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%), do đó kinh doanh vũ trường được xác định là đối tượng phải chịu thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về việc giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
...
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Theo quy định trên, các mặt hàng, dịch vụ đang chịu thuế GTGT 10% theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sẽ được giảm thuế GTGT 2% xuống còn 8% trừ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Đồng thời căn cứ Phụ lục II Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì kinh doanh vũ trường là dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, từ 1/7/2025 thì kinh doanh vũ trường không được giảm thuế GTGT 2% mà vẫn áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định hiện hành.

Kinh doanh vũ trường chịu thuế GTGT 8% hay 10% từ 1/7/2025?Kinh doanh vũ trường chịu thuế GTGT 8% hay 10% từ 1/7/2025? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn lập hóa đơn giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174?

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì việc lập hóa đơn giảm thuế GTGT 2% từ ngày 01/7/2025 được thực hiện như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP:

+ Khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.

+ Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP:

+ Khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm

+ Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý:

- Trường hợp cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh quy định tại b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm:

+ Người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

+ Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bản kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

- Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 Tải về tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Ngưỡng doanh thu để xác định không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026 là 100 triệu phải không?

Căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Theo quy định trên, hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống là đối tượng không phải chịu thuế GTGT.

Đồng thời căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì quy định trên sẽ có hiệu lực từ 01/01/2026.

Như vậy, có thể thấy đã có sự nâng mức doanh thu không phải chịu thuế GTGT từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng (áp dụng từ ngày 01/01/2026) theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất