- Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh vũ trường từ ngày 01/01/2026 là bao nhiêu?
- Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh vũ trường là khi nào?
- Giá tính thuế đối với kinh doanh vũ trường như thế nào?
- Các dịch vụ nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026?
Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh vũ trường từ ngày 01/01/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo biểu thuế quy định tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/226) quy định về Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
STT | Hàng hoá, dịch vụ | Thuế suất (%) | Mức thuế tuyệt đối |
II | Dịch vụ | ||
1 | Kinh doanh vũ trường | 40 | |
2 | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30 | |
3 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35 | |
4 | Kinh doanh đặt cược | 30 | |
5 | Kinh doanh gôn | 20 | |
6 | Kinh doanh xổ số | 15 |
Như vậy, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ kinh doanh vũ trường từ ngày 01/01/2026 là 40%

Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh vũ trường từ ngày 01/01/2026 là bao nhiêu? (hình từ internet)
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh vũ trường là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Như vậy, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh vũ trường là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ tại vũ trường không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Giá tính thuế đối với kinh doanh vũ trường như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về giá tính thuế như sau:
Giá tính thuế
1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
...
đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán kèm theo dịch vụ cho thuê một phần hoặc bộ phận của hàng hóa đó thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương được bán tại thời điểm phát sinh;
e) Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn;
g) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có);
h) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm;
i) Đối với kinh doanh xổ số, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh vũ trường là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.
Các dịch vụ nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 thì các loại dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
(1) Kinh doanh vũ trường;
(2) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
(3) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
(4) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
(5) Kinh doanh gôn (golf);
(6) Kinh doanh xổ số.
Lưu ý: Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];