Không có hóa đơn mua vàng thì có bị tịch thu vàng đã mua từ 9/2/2026 không?

19:35 | 28/01/2026
Không có hóa đơn mua vàng thì bị tịch thu vàng đã mua từ 9/2/2026 đúng không? Doanh nghiệp bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế có được sử dụng hóa đơn điện tử không?
Nội dung chính
  1. Không có hóa đơn mua vàng thì có bị tịch thu vàng đã mua không?
  2. Doanh nghiệp bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế có được sử dụng hóa đơn điện tử không?
  3. Hóa đơn điện tử có bắt buộc phải in ra giấy không?

Không có hóa đơn mua vàng thì có bị tịch thu vàng đã mua không?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này

Theo quy định trên, về nguyên tắc, khi bán hàng thì người bán người bán bắt buộc phải lập hóa đơn để giao cho người mua (kể cả là bán vàng hay bất kì một loại hàng hóa nào).

Bên cạnh đó, quy định của pháp luật liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến kinh doanh vàng như sau:

Theo đó, tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 9/2/2026 quy định như sau:

Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
...
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tịch thu ngoại tệ, đồng Việt Nam, tịch thu vàng.
3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:
...

Đồng thời tại điểm a khoản 9 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định về biện pháp xử lý bổ sung tịch thu vàng như sau:

Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
c) Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu trong thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

Theo đó, có thể thấy tịch thu vàng chỉ là hình thức xử phạt bổ sung nếu thực hiện một trong cách hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng như sau:

(1) Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;

(2) Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

(3) Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, việc áp dụng hình thức xử phạt tịch thu vàng nói trên là áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng theo quy định tại Điều 2 Nghị định 340/2025/NĐ-CP mà không phải là cá nhân mua vàng.

Các tổ chức được quy định gồm:

- Tổ chức tín dụng; chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;

- Doanh nghiệp; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (chi nhánh, văn phòng đại diện);

- Các tổ chức khác được thành lập, hoạt động tại Việt Nam.

Như vậy, có thể thấy về nguyên tắc khi bán hàng (trong đó có bán vàng) thì người bán có nghĩa vụ lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không lập hóa đơn, người bán sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP với mức cao nhất có thể lên đến 80 triệu đồng.

Đối với thông tin không có hóa đơn mua vàng sẽ bị tịch thu; người dân cần lưu ý hình thức tịch thu vàng chỉ là hình thức xử phạt bổ sung nếu cá nhân tổ chức kinh doanh vàng thực hiện một trong cách hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng tại khoản 8 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Do đó, quy định xử phạt trên không áp dụng đối với cá nhân mua vàng.

Pháp luật hiện hành không quy định về việc tịch thu vàng nếu không có hóa đơn.

Đồng nghĩa với việc, thông tin không có hóa đơn mua vàng sẽ bị tịch thu là chưa chính xác. Người dân cần hết sức lưu ý và theo dõi quy định của pháp luật để hiểu đúng và tuân thủ đúng quy định.

Trên đây là nội dung "Không có hóa đơn mua vàng thì có bị tịch thu vàng đã mua không?".

Không có hóa đơn mua vàng thì có bị tịch thu vàng đã mua không?

Không có hóa đơn mua vàng thì có bị tịch thu vàng đã mua không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế có được sử dụng hóa đơn điện tử không?

Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
c) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh; tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản gửi cơ quan thuế (Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm Nghị định này); hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi phương pháp từ kê khai sang phương pháp khoán hoặc nộp thuế theo từng lần phát sinh theo thông báo của cơ quan thuế;
d) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;
đ) Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;
...

Theo quy định trên, doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực mã số thuế buộc phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Như vậy, doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì không được sử dụng hóa đơn điện tử.

Hóa đơn điện tử có bắt buộc phải in ra giấy không?

Căn cứ vào Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như sau:

Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
1. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy, theo quy định trên thì hoá đơn điện tử không bắt buộc phải in ra giấy mà chỉ khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra thì mới phải in ra giấy.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất