Hướng dẫn xuất hóa đơn biếu tặng dịp Tết dương lịch 2026?

16:10 | 26/12/2025
Hướng dẫn xuất hóa đơn biếu tặng dịp Tết dương lịch 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xuất hóa đơn biếu tặng dịp Tết dương lịch 2026?
  2. Mức phạt tiền xuất hóa đơn sai thời điểm từ 16/1/2026?
  3. Thời điểm xác nhận người nộp thuế đã nộp tờ khai thuế là thời điểm nào?

Hướng dẫn xuất hóa đơn biếu tặng dịp Tết dương lịch 2026?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
...

Theo nguyên tắc, hiện nay doanh nghiệp nhập, mua vào hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng mà không phải hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì phải lập hóa đơn.

Căn cứ tại khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nội dung của hóa đơn
...
6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
...
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại; cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày... tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số...ngày... tháng... năm”.

Theo đó, khi xuất hóa đơn tặng quà dịp Tết dương lịch 2026, trên hóa đơn cần ghi đầy đủ các tiêu thức như hóa đơn bán hàng thông thường:

- Tên hàng hóa/dịch vụ: Ghi tên quà tặng + chú thích "Hàng cho/biếu/tặng không thu tiền" hoặc "Hàng khuyến mại không thu tiền".

- Số lượng, đơn vị tính, đơn giá: Theo thực tế (đơn giá là giá tính thuế của hàng cùng loại/tương đương tại thời điểm tặng).

- Thành tiền chưa thuế, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT, tổng thanh toán.

- Giá tính thuế theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: Là giá bán của hàng hóa/dịch vụ cùng loại tại thời điểm tặng

Ngoài ra, Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra như bán hàng (vào chỉ tiêu bán ra trên tờ khai thuế GTGT).

Bên cạnh đó, DN có thể lập hóa đơn tổng hợp kèm bảng kê chi tiết để đơn giản hóa khi tặng nhiều quà (cho nhiều người nhận hoặc nhiều món)

Trong đó:

- Hóa đơn này kèm theo danh sách/bảng kê chi tiết về quà tặng (tên hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất GTGT nếu áp dụng phương pháp khấu trừ, tiền thuế GTGT).

- Trên hóa đơn chính: Ghi rõ "kèm theo bảng kê số... ngày... tháng... năm".

- Bảng kê phải có:

+ Tên, MST, địa chỉ người bán.

+ Chi tiết hàng hóa/dịch vụ (tên, số lượng, đơn giá, thành tiền).

+ Ngày lập, chữ ký người lập bảng kê.

+ Nếu khấu trừ thuế: Thêm thuế suất và tiền thuế GTGT.

+ Tổng tiền trên bảng kê phải khớp với tổng tiền thanh toán trên hóa đơn.

+ Bảng kê ghi rõ "kèm theo hóa đơn số... ngày... tháng... năm".

Hướng dẫn xuất hóa đơn biếu tặng dịp Tết dương lịch 2026?

Hướng dẫn xuất hóa đơn biếu tặng dịp Tết dương lịch 2026? (Hình từ Internet)

Mức phạt tiền xuất hóa đơn sai thời điểm từ 16/1/2026?

Căn cứ tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã sửa đổi mức xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai điểm được quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Theo đó, mức xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời thiểm từ ngày 16/01/2026 như sau:

(1) Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn người vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo.

(2) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

(3) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyển mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn bị xử phạt với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

(4) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch. vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

(5) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn bi xử phạt với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

(6) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn bị xử phạt với mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

(7) Đối với trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên bị xử phạt với mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Lưu ý:

- Mức phạt tiền theo quy định ở trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

- Mức phạt tiền đối với các cá nhân sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Thời điểm xác nhận người nộp thuế đã nộp tờ khai thuế là thời điểm nào?

Căn cứ tiết b.2 điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định cách xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế như sau:

Cách xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử
...
b) Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử được xác định như sau:
...
b.2) Đối với hồ sơ khai thuế (trừ các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP): là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) nếu hồ sơ khai thuế được cơ quan thuế chấp nhận tại Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
Riêng đối với hồ sơ khai thuế có bao gồm tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế được tính theo ngày người nộp thuế hoàn thành việc nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Từ quy định trên, có thể thấy thời điểm xác nhận nộp tờ khai thuế là thời điểm hệ thống của cơ quan thuế nhận được Tờ khai và được ghi trên “Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử”, trừ các trường hợp được cơ quan quản lý thuế tính thuế và thông báo nộp thuế

Nếu hồ sơ khai thuế có tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp/gửi qua bưu điện thì thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế là thời điểm hoàn thành việc nộp đầy đủ hồ sơ.

Bên cạnh đó, hiện nay người nộp thuế có thể nộp Tờ khai thuế điện tử 24/7, không phân biệt ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, Tết. Khi đó thời gian nộp Tờ khai được xác định là trong ngày nếu Tờ khai đó được ký gửi thành công trong thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

Như vậy, thời điểm xác nhận nộp Tờ khai thuế là thời điểm được ghi trên “Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử”.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất