Hướng dẫn về việc cấp Giấy Chứng nhận và Xác nhận Chứng từ Thương mại từ 01/5/2026 dành cho doanh nghiệp?
>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. >>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Ban Thường trực Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) ban hành Quy chế tạm thời về cấp Giấy chứng nhận và xác nhận Chứng từ thương mại kèm theo Quyết định 466/LĐTM-BTT ngày 20/3/2026.
>> Tải về Quy chế tạm thời về cấp Giấy chứng nhận và xác nhận Chứng từ thương mại kèm theo Quyết định 466/LĐTM-BTT
Lưu ý: Quy chế có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2026 và thay thế toàn bộ các quy định, hướng dẫn trước đây của VCCI về công tác này.
I. HAI DỊCH VỤ CHÍNH DÀNH CHO DOANH NGHIỆP
[1] Cấp Giấy chứng nhận của VCCI (VCCI Certificate)
VCCI Certificate là chứng từ thương mại do VCCI phát hành trên phôi chính thức, nhằm chứng nhận các khai báo của thương nhân về hàng hóa xuất nhập khẩu, gia công, chế biến.
Lưu ý quan trọng: Giấy chứng nhận này không phải là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và không có giá trị thay thế C/O.
Doanh nghiệp có thể đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp: hàng có xuất xứ nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam rồi tái xuất (có hoặc không qua gia công); hàng sản xuất tại Việt Nam từ nguyên liệu nhập khẩu và/hoặc trong nước; và các nội dung đặc thù khác theo yêu cầu của thương nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu.
[2] Xác nhận Chứng từ thương mại
Dịch vụ này áp dụng với các chứng từ thương mại không do VCCI phát hành, bao gồm:
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Bảng giá, Vận đơn (Bill of Lading), Quy trình sản xuất nội bộ, xác nhận trường hợp bất khả kháng, và nhiều loại giấy tờ khác theo đề nghị của thương nhân.
Lưu ý: Lời xác nhận của VCCI trong trường hợp này chỉ nhằm mục đích tăng cường tính tin cậy của chứng từ, không đồng nghĩa với việc VCCI bảo lãnh tính chính xác về nội dung.
II. QUY TRÌNH NỘP HỒ SƠ
Toàn bộ thủ tục được thực hiện qua tại địa chỉ covcci.com.vn (hệ thống COVCCI), theo 5 bước:
Bước | Nội dung | Chi tiết |
Bước 1 | Khai báo trực tuyến | Đăng ký tài khoản thương nhân và khai báo hồ sơ trên hệ thống COVCCI. Thực hiện ký điện tử bằng chữ ký số do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
Bước 2 | Thanh toán và nộp hồ sơ giấy | Thanh toán phí dịch vụ và nộp bộ hồ sơ giấy đầy đủ tại các điểm tiếp nhận của VCCI. |
Bước 3 | Thẩm định | Cán bộ nghiệp vụ tiến hành kiểm tra, đối chiếu chi tiết các thành phần hồ sơ theo tiêu chuẩn thống nhất. |
Bước 4 | Phê duyệt và cấp | Đối với hồ sơ hợp lệ, cán bộ sẽ trình ký duyệt, đóng dấu và trả kết quả chính thức cho thương nhân. |
Bước 5 | Bổ sung (nếu cần) | Trường hợp hồ sơ có sai sót hoặc chưa đầy đủ, VCCI sẽ thông báo rõ lý do để thương nhân kịp thời sửa đổi, bổ sung. |
III THỜI GIAN XỬ LÝ VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG
Thời gian xử lý: Không quá 08 giờ làm việc kể từ khi VCCI nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với hồ sơ chưa hợp lệ, VCCI thông báo nội dung cần bổ sung qua hệ thống COVCCI trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp cần thẩm tra, xác minh từ cơ quan chức năng trong và ngoài nước, thời gian có thể kéo dài hơn.
Giới hạn thời gian nộp hồ sơ: VCCI chỉ tiếp nhận hồ sơ đối với lô hàng đã xuất khẩu sang quốc gia khác (đã thông quan) nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải (onboard date/flight date).
Trường hợp chưa có vận đơn chính thức: Thương nhân được phép nộp thay thế bằng chứng từ vận đơn sơ bộ (không chấp nhận bản nháp) và nộp bổ sung vận đơn chính thức sau, nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp chứng từ.
Giá dịch vụ: Thực hiện theo Biểu giá do VCCI ban hành, được niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ và trên trang điện tử covcci.com.vn.
Khiếu nại: Thương nhân có quyền khiếu nại về chất lượng dịch vụ, thái độ cán bộ, thời gian xử lý hoặc các quyết định từ chối. VCCI có trách nhiệm trả lời trong 07 ngày làm việc.

Hướng dẫn về việc cấp Giấy Chứng nhận và Xác nhận Chứng từ Thương mại từ 01/5/2026 dành cho doanh nghiệp? (Hình từ Internet)
Bộ hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu bao gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, sau đó được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026) có quy định hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu.
(1) Tờ khai hải quan;
(2) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan;
(3) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu);
(4) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);
(5) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;
(6) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC;
(7) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;
(8) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC lần đầu khi làm thủ tục hải quan.
Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
...
Theo quy định trên, thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
(3) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];