Hướng dẫn tra cứu hồ sơ khai thuế đã nộp theo từng năm trên Dịch vụ công Thuế?
Để tra cứu hồ sơ khai thuế đã nộp ở các năm trước nhằm thực hiện khai bổ sung hay các nghiệp vụ khác, người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công Thuế Nhà nước tại địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin
Bước 1: Đăng nhập trang dichvucong.gdt.gov.vn
Bước 2: Chọn Dịch vụ khác
Bước 3: Chọn hồ sơ khai thuế khác

Bước 4: Tra cứu tờ khai
Bước 5: Chọn loại tờ khai cần tra
Bước 6: Chọn khoảng thời gian => Tra cứu

Lưu ý: Hệ thống cho phép tra cứu trong phạm vi 1 năm và cách này hiện tra được các tờ khai đến hết ngày 31/12/2025. Với tờ khai từ năm 2026 trở đi thì phải tra ở mục Tra cứu hồ sơ.

Hướng dẫn tra cứu hồ sơ khai thuế đã nộp theo từng năm trên Dịch vụ công Thuế?
Thời hạn 5 năm khai bổ sung hồ sơ khai thuế được tính từ ngày nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, quy định như sau:
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
...
Theo quy định trên, từ 01/7/2026, người nộp thuế chỉ được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Như vậy, thời hạn 5 năm khai bổ sung hồ sơ khai thuế được tính từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, không tính từ ngày nộp hồ sơ.
Mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89/2026 ra sao?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm l Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Theo đó, mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ tháng 7/2026 là Mẫu 01/KHBS.
Mẫu 01/KHBS có dạng như sau:

Tải Mẫu 01/KHBS: Tải đây
Quy định về mức tính tiền chậm nộp tiền thuế như thế nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định quy định xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế:
Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;
b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
c) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;
đ) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;
e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;
g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
h) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
i) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.
4. Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.
...
Như vậy, mức tính tiền chậm nộp tiền thuế sẽ bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan quản lý thuế thu.
Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp, sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];