Hướng dẫn thủ tục về thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh theo tờ rơi của Thuế cơ sở 2 Thành phố Đà Nẵng?
Cụ thể, thông tin Hướng dẫn thủ tục về thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh theo tờ rơi của Thuế cơ sở 2 Thành phố Đà Nẵng Tải về như sau:
(1) Nộp tờ khai thuế
Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh liên hệ Thuế cơ sở 2 TP Đà Nẵng (địa chỉ: 08 Trần Phú, P. Hải Châu, TP Đà Nẵng) để được hướng dẫn nộp tờ khai thuế mẫu 01/CKND. Cụ thể:
- Hộ kinh doanh trên địa bàn phường Hải Châu liên hệ Tổ Quản lý hồ sơ cá nhân hộ kinh doanh số 1 (Tầng 3), số điện thoại: 02363.829538
- Hộ kinh doanh trên địa bàn phường Hòa Cường liên hệ Tổ Quản lý hồ sơ cá nhân hộ kinh doanh số 2 (Tầng 3), số điện thoại: 02363.612045
(2) Thời hạn nộp tờ khai:
Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh (Ngày bắt đầu kinh doanh được tính là ngày hộ kinh doanh đăng ký hoạt động trong hồ sơ đăng ký kinh doanh).
Trường hợp hộ kinh doanh không nộp hoặc nộp chậm Tờ khai thuế 01/CKND, cơ quan thuế tiến hành xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
(3) Nộp tiền thuế, lệ phí
*Lệ phí môn bài:
Căn cứ theo điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP và được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP nêu rõ những trường hợp được miễn thuế môn bài 2025 đối với Hộ kinh doanh lần đầu ra hoạt động kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
Lưu ý: Từ ngày 01/01/2026 chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
*Thuế GTGT, TNCN
Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
...
3. Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.
- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.
Theo đó, cách tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh được tính theo công thức như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ thuế GTGT |
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ thuế TNCN |
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh là doanh thu của toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ mà hộ kinh doanh được hưởng (khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC 01/6/2021)
- Tỷ lệ tính thuế GTGT, TNCN: Hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC
(3) Thời hạn nộp thuế GTGT, TNCN: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng (theo Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019)
Lưu ý: Hộ kinh doanh chủ động cài đặt ứng dụng ETAX MOBILE để thuận tiện trong việc nộp thuế, tra cứu nghĩa vụ thuế.

Hướng dẫn thủ tục về thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh theo tờ rơi của Thuế cơ sở 2 Thành phố Đà Nẵng? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh nhỏ lẻ có doanh thu bao nhiêu mới phải nộp thuế?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, quy định nguyên tắc tính thuế như sau:
Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Như vậy theo quy định trên, hiện nay hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động kinh doanh sản xuất trong 1 năm trên 100 triệu mới phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.
Từ 01/01/2026, bỏ thuế khoán thì hộ kinh doanh nộp thuế như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
- Từ ngày 01/6/2025 đến ngày 31/12/2205, Bỏ thuế khoán đối với các hộ kinh doanh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thuộc các nhóm ngành nghề dưới đây:
- Hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
- Ăn uống;
- Nhà hàng;
- Khách sạn;
- Dịch vụ vận tải hành khách;
- Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ;
- Dịch vụ nghệ thuật;
- Hoạt động vui chơi, giải trí;
- Hoạt động chiếu phim;
- Dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Từ ngày 1/1/2026 trở đi: Chính thức hoàn toàn bỏ thuế khoán đối với tất cả hộ cá nhân kinh doanh.
Theo đó, căn cứ theo Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hiện nay hộ kinh doanh có thể nộp thuế theo phương pháp kê khai, phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh và phương pháp khoán.
Do vậy, trong trường hợp bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh có thể lựa chọn nộp thuế theo 2 phương pháp sau đây:
- Phương pháp kê khai thuế: áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên.
- Phương pháp nộp thuế theo từng lần phát sinh: áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];