Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập từ 25/8/2025?

Huỳnh Anh 161 lượt xem
16:15 | 01/09/2025
Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập từ 25/8/2025? Danh sách hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu hiện nay?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập từ 25/8/2025?
  2. Danh sách hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu hiện nay?
  3. Ai có thẩm quyền thu phí lệ phí hải quan?

Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập từ 25/8/2025?

Ngày 25/08/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2902/QĐ-BTC năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Tại Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2902/QĐ-BTC năm 2025 Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập áp dụng từ ngày 25/08/2025 như sau:

(*) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

(*) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Hải quan cửa khẩu/ Hải quan ngoài cửa khẩu.

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1: Người khai hải quan thực hiện việc mở tờ khai hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập và hàng hóa tạm nhập, tái xuất.

Khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định và gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc thực hiện khai tờ khai hải quan giấy trong các trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Xuất trình hồ sơ hải quan và hàng hóa để kiểm tra theo quyết định của cơ quan hải quan.

Khai bổ sung, hủy tờ khai (nếu có).

Thực hiện các quyết định của cơ quan hải quan.

Bước 2: Cơ quan hải quan thực hiện làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định:

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa.

Thực hiện thông quan cho tờ khai hàng hoá theo quy định.

(2) Cách thức thực hiện:

- Điện tử;

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hải quan trong trường hợp thực hiện khai tờ khai hải quan giấy.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai hải quan;

- Đối với hàng hóa tạm xuất thì nộp bổ sung:

+ Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật, văn bản thông bảo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính;

+ Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm xuất, tái nhập để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp.

+ Đối với hàng hóa tái nhập thì nộp bổ sung chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt (nếu có): 01 bản chụp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập từ 25/8/2025?

Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập từ 25/8/2025?

Danh sách hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu hiện nay?

Cục Hải quan ban hành Quyết định 832/QĐ-CHQ năm 2025 quy định Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực.

Căn cứ Phụ lục bàn hành kèm theo Quyết định 832/QĐ-CHQ năm 2025 quy định về Danh sách hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc 20 Chi cục hải quan khu vực từ 1/7/2025:

STT

Đơn vị

Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu

1

Chi cục Hải quan khu vực I

1. Hải quan Bắc Hà Nội

2. Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long

3. Hải quan Chuyển phát nhanh

4. Hải quan ga đường sắt quốc tế Yên Viên

5. Hải quan Gia Thụy

6. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài

7. Hải quan Hòa Lạc

8. Hải quan Vĩnh Phúc

9. Hải quan Phú Thọ

10. Hải quan Hòa Bình

2

Chi cục Hải quan khu vực II

1. Hải quan Khu công nghệ cao

2. Hải quan Khu chế xuất Linh Trung

3. Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận

4. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1

5. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 2

6. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3

7. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 4

8. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Tàu

9. Hải quan cửa khẩu cảng Cát Lở

10. Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ

11. Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép

12. Hải quan Côn Đảo

13. Hải quan cửa khẩu cảng tổng hợp Bình Dương

14. Hải quan Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore

15. Hải quan Khu công nghiệp Mỹ Phước

16. Hải quan Khu công nghiệp Sóng Thần

17. Hải quan Sóng Thần

18. Hải quan Thủ Dầu Một

19. Hải quan Khu công nghiệp Việt Hương

20. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

21. Hải quan Chuyển phát nhanh

3

Chi cục Hải quan khu vực III

1. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 1

2. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2

3. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3

4. Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ

5. Hải quan Khu chế xuất và Khu công nghiệp Hải Phòng

6. Hải quan Hải Dương

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

1. Hải quan Hưng Yên

2. Hải quan Hà Nam

3. Hải quan Nam Định

4. Hải quan Thái Bình

5. Hải quan Ninh Bình

5

Chi cục Hải quan khu vực V

1. Hải quan Bắc Ninh

2. Hải quan Tiên Sơn

3. Hải quan Yên Phong

4. Hải quan Bắc Giang

5. Hải quan Thái Nguyên

6. Hải quan Bắc Kạn

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

1. Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng

2. Hải quan cửa khẩu Cốc Nam

3. Hải quan cửa khẩu Chi Ma

4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị

5. Hải quan cửa khẩu Tân Thanh

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lào Cai

2. Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai

3. Hải quan cửa khẩu Mường Khương

4. Hải quan cửa khẩu Bát Xát

5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang

6. Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng

7. Hải quan Yên Bái

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng Cái

2. Hải quan cửa khẩu Hoành Mô

3. Hải quan cửa khẩu Bắc Phong Sinh

4. Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai

5. Hải quan cửa khẩu cảng Cẩm Phả

6. Hải quan cửa khẩu cảng Vạn Gia

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Cha Lo

2. Hải quan cửa khẩu cảng Hòn La

3. Hải quan cửa khẩu Cà Roòng

4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lao Bảo

5. Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay

6. Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Việt

7. Hải quan Thủy An

8. Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây

9. Hải quan cửa khẩu A Đớt

10

Chi cục Hải quan khu vực X

1. Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hóa

2. Hải quan cửa khẩu cảng Nghi Sơn

3. Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo

4. Hải quan Sơn La

5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lóng Sập

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

1. Hải quan cửa khẩu Thanh Thủy

2. Hải quan Vinh

3. Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Lò

4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn

5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

6. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng

7. Hải quan cửa khẩu cảng Xuân Hải

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

1. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng

2. Hải quan cửa khẩu cảng Đà Nẵng

3. Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng

4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Nam Giang

5. Hải quan Khu công nghiệp Quảng Nam

6. Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ Hà

7. Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất

8. Hải quan các khu công nghiệp Quảng Ngãi

9. Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

1. Hải quan cửa khẩu cảng Nha Trang

2. Hải quan cửa khẩu cảng Cam Ranh

3. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Cam Ranh

4. Hải quan Vân Phong

5. Hải quan Ninh Thuận

6. Hải quan cửa khẩu cảng Bình Thuận

7. Hải quan Đà Lạt

8. Hải quan cửa khâu Buprăng

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh

2. Hải quan Buôn Ma Thuột

4. Hải quan Phú Yên

3. Hải quan cửa khẩu cản

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

-

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

1. Hải quan cửa khẩu Tà Lùng

2. Hải quan cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh

3. Hải quan cửa khẩu Sóc Giang

4. Hải quan cửa khẩu Pò Peo

5. Hải quan cửa khẩu Lý Vạn

6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy

7. Hải quan cửa khẩu Xín Mần

8. Hải quan cửa khẩu Săm Pun

9. Hải quan Tuyên Quang

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

1. Hải quan Đức Hòa

2. Hải quan cửa khẩu cảng quốc tế Long An

3. Hải quan cửa khẩu Mỹ Quý Tây

4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp

5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài

6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát

7. Hải quan cửa khẩu Phước Tân

8. Hải quan cửa khẩu Kà Tum

9. Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng

18

Chi cục Hải quan khu vực XVIII

1. Hải quan Biên Hòa

2. Hải quan Thống Nhất

3. Hải quan Khu chế xuất Long Bình

4. Hải quan Long Bình Tân

5. Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai

6. Hải quan cửa khẩu cảng Nhơn Trạch

7. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hoa Lư

8. Hải quan cửa khẩu Hoàng Diệu

9. Hải quan cửa khẩu Lộc Thịnh

10. Hải quan Chơn Thành

19

Chi cục Hải quan khu vực XIX

1. Hải quan Tây Đô

2. Hải quan Hậu Giang

3. Hải quan của khẩu cảng Cần Thơ

4. Hải quan cửa khẩu cảng Trà Vinh

5. Hải quan cửa khẩu Vĩnh Long

6. Hải quan Sóc Trăng

7. Hải quan Bạc Liêu

8. Hải quan Cà Mau

9. Hải quan Bến Tre

20

Chi cục Hải quan khu vực XX

1. Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Thới

2. Hải quan cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên

3. Hải quan cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương

4. Hải quan cửa khẩu Khánh Bình

5. Hải quan cửa khẩu Vĩnh Hội Đông

6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà

7. Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước

8. Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp

9. Hải quan cửa khẩu quốc tế Phú Quốc

10. Hải quan Rạch Giá

11. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên

12. Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho

Ai có thẩm quyền thu phí lệ phí hải quan?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 14/2021/TT-BTC quy định như sau:

Người nộp và tổ chức thu phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí:
a) Người nộp phí hải quan quy định tại Thông tư này gồm:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai và nộp tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan (sau đây gọi là tờ khai) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp sổ tạm quản (sổ ATA) đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập theo Nghị định số 64/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul.
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ hoặc người được ủy quyền hợp pháp nộp đơn đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về hải quan.
b) Người nộp lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh là tổ chức, cá nhân khai và nộp tờ khai đối với hàng hóa, phương tiện quá cảnh Việt Nam.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí:
a) Tổ chức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh gồm: Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan nơi làm thủ tục đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cơ quan hải quan nơi tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
b) Tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu phí, lệ phí (bao gồm cả Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thu phí hải quan đối với cấp sổ ATA).

Theo đó, tổ chức có thẩm quyền thu phí lệ phí hải quan bao gồm:

- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu phí, lệ phí (bao gồm cả Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thu phí hải quan đối với cấp sổ ATA).

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất