Hướng dẫn phương pháp xác định số thuế TNCN tạm nộp đối với CNKD, HKD theo Công văn 6360?

Huỳnh Anh 326 lượt xem
10:15 | 29/08/2026
Hướng dẫn phương pháp xác định số thuế TNCN tạm nộp đối với CNKD, HKD theo Công văn 6360, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn phương pháp xác định số thuế TNCN tạm nộp đối với CNKD, HKD theo Công văn 6360?
  2. Công văn 1064/TCS1-HCNVDT tổng hợp chính sách thuế của hộ kinh doanh tại Văn bản hợp nhất 25/2026 ra sao?
  3. Tổng hợp văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?

Hướng dẫn phương pháp xác định số thuế TNCN tạm nộp đối với CNKD, HKD theo Công văn 6360?

Ngày 26/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6360/CT-CP năm 2026 đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN.

>> Tải về Công văn 6360/CT-CP năm 2026

Trong đó, tại Mục 1 Công văn 6360/CT-CP năm 2026 Cục Thuế hướng dẫn về khai, tạm nộp thuế TNCN nêu rõ phương pháp xác định số thuế TNCN tạm nộp đối với CNKD, HKD như sau:

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:

SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ × THUẾ SUẤT

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ;

- Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.

Mặt khác, đối với trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh thì theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính.

Ngoài ra, khi quyết toán thuế cuối năm: Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch và không phải tính tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

*Trên đây là nội dung Hướng dẫn phương pháp xác định số thuế TNCN tạm nộp đối với CNKD, HKD theo Công văn 6360?

Hướng dẫn phương pháp xác định số thuế TNCN tạm nộp đối với CNKD, HKD theo Công văn 6360?

Hướng dẫn phương pháp xác định số thuế TNCN tạm nộp đối với CNKD, HKD theo Công văn 6360? (Hình từ Internet)

Công văn 1064/TCS1-HCNVDT tổng hợp chính sách thuế của hộ kinh doanh tại Văn bản hợp nhất 25/2026 ra sao?

Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long đã có Công văn 1064/TCS1-HCNVDT ngày 25/08/2026 tuyên truyền, phổ biến nội dung về chính sách thuế và quản lý thuế đối với HKD, CNKD theo Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC.

>> Tải về Công văn 1064/TCS1-HCNVDT năm 2026

Ngày 13/08/2026, Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hợp nhất Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Theo đó, để người nộp thuế kịp thời nắm bắt các quy định pháp luật, Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long thông tin và phổ biến đến các Hộ kinh doanh (HKD), cá nhân kinh doanh (CNKD) trên địa bàn các nội dung như sau:

(1) Ngưỡng doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

- Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống: thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

- HKD, CNKD thực hiện gửi Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan Thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm: thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu; phải nộp thuế TNCN theo quy định.

- Trường hợp phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng.

(2) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với CNKD có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm

- Mức giảm trừ doanh thu: CNKD được áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng/năm trước khi tính thuế TNCN. Đối với cá nhân có nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm kinh doanh hoặc nhiều bất động sản cho thuê, được lựa chọn áp dụng trừ 01 tỷ đồng vào ngành nghề địa điểm/hợp đồng cho thuê có lợi nhất nhưng tổng mức trừ không quá 01 tỷ đồng/năm.

- Phương pháp tính thuế theo Tỷ lệ % x Doanh thu tính thuế: Áp dụng đối với CNKD có doanh thu năm từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng.

- Phương pháp tính thuế theo Thu nhập tính thuế x Thuế suất: Áp dụng bắt buộc đối với CNKD có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và khuyến khích CNKD có doanh thu từ trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng lựa chọn áp dụng.

Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan.

HKD, CNKD chọn phương pháp này phải thực hiện ổn định trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Lưu ý: Trường hợp HKD, CNKD có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

(3) Quy định về chi phí được trừ khi xác định thuế TNCN theo phương pháp Thu nhập tính thuế

Các khoản chi được trừ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, tiền lương/tiền công chỉ trả cho người lao động có đóng BHXH bắt buộc, chi phí khấu hao TSCĐ, điện nước, lãi vay...).

Lưu ý: Không tính vào chi phí được trừ tiền lương/tiền công của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh và các khoản chi phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

(4) Quy định về kê khai thuế, nộp thuế và địa điểm kê khai

- Trường hợp HKD, CNKD tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì HKD, CNKD thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan Thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp HKD, CNKD phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.

- Trường hợp HKD, CNKD tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 01 tỷ đồng, việc kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế:

+ Khai thuế theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

+ Khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo;

+ Khai quyết toán thuế TNCN theo năm: chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo.

- Phương thức và địa điểm nộp hồ sơ: HKD, CNKD nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh trên cùng hoặc khác tỉnh/thành phố thì thực hiện khai thuế tổng hợp chung trên 01 hồ sơ nộp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. HKD, CNKD kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử (TMĐT) không có địa điểm cố định thì kê khai, nộp thuế tại cơ quan Thuế nơi cư trú.

- Thông báo địa điểm kinh doanh: HKD, CNKD phải thông báo với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi thành lập, thay đổi hoặc tạm ngừng/chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở.

(5) Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT)

- HKD, CNKD có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng bắt buộc phải áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan Thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan Thuế.

- Thời hạn đăng ký sử dụng HĐĐT là trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế phát sinh trên 01 tỷ đồng.

- HKD, CNKD có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống nếu đáp ứng đủ điều kiện và có nhu cầu thì được đăng ký sử dụng HĐĐT.

(6) Khấu trừ thuế trên các nền tảng thương mại điện tử (TMĐT)

Chủ quản các nền tảng TMĐT, nền tảng số trong và ngoài nước có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến có trách nhiệm trực tiếp khẩu trừ, khai thay và nộp thay số thuế phải nộp đối với mỗi giao dịch của HKD, CNKD. Trường hợp nền tảng không có chức năng đặt hàng/thanh toán trực tuyến thì HKD, CNKD có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế theo quy định.

HKD, CNKD cần kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu và thông báo cho cơ quan Thuế tất cả các số tài khoản ngân hàng/ví điện tử dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định.

Tổng hợp văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?

Dưới dây là các hợp văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay:

STT

Tên văn bản

1

Luật Quản Lý thuế 2025

2

Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024

3

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

4

Nghị định 68/2026/NĐ-CP Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

5

Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68 quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh

6

Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

7

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân

8

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

9

Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh

10

Thông tư 50/2026/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

11

Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

12

Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế

13

Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

14

Thông tư 152/2025/TT-BTC Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

15

Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Trên đây là thông tin về văn bản pháp luật về thuế dành cho hộ kinh doanh mới nhất hiện nay.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất