Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng theo Thông báo 2037?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 335 lượt xem
08:15 | 07/02/2026
Thông báo 2037/TB-TCS14-CNHKD kê khai nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng? Cách xác định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh hiện nay?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng theo Thông báo 2037?
  2. Cách xác định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh hiện nay?
  3. Trách nhiệm của Cục Thuế trong việc quản lý thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh là gì?

Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng theo Thông báo 2037?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026

>> Tải về Trọn bộ văn bản hướng dẫn Luật Kế toán

Ngày 05/02/2026, Thuế cơ sở 14 TP Hà Nội đã có Thông báo 2037/TB-TCS14-CNHKD năm 2026 hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng.

Căn cứ Luật Quản lý thuế 2025; Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025; Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán mới cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh; căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành và thông tin người nộp thuế đã thông báo về quy mô doanh thu dự kiến năm 2026, Thuế cơ sở 14 TP Hà Nội hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng như sau:

PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THUẾ

(1) Kỳ kê khai: Thực hiện kê khai thuế theo Quý.

Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo).

(2) Xác định doanh thu kê khai:

Nội dung

Cơ sở vật lý (CSVL)

TMĐT qua sàn có chức năng thanh toán

TMĐT qua sàn không có chức năng thanh toán

Kê khai thuế theo quý

Có

Không

Có

Quyết toán thuế năm

Có

Có

Có

(3) Thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tỉnh thuế × Tỷ lệ (%) GTGT theo ngành, nghề kinh doanh.

(4) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Hộ kinh doanh thực hiện phương pháp tính theo thu nhập tính thuế.

- Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí hợp lý, hợp lệ) × 17%

- Thuế TNCN tạm tính hằng quý = (Doanh thu quý - Chi phí hợp lý, hợp lệ của quý) x 17%.

- Thuế TNCN quyết toán hằng năm = (Tổng doanh thu năm - Tổng chi phí hợp lý, hợp lệ trong năm) x 17%.

- Thuế TNCN phải nộp thêm (hoặc được hoàn) = Thuế TNCN theo quyết toán năm - Tổng số thuế TNCN đã tạm nộp trong năm.

HÓA ĐƠN

- Hình thức hóa đơn áp dụng: sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo tử máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

CHẾ ĐỘ SỐ SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

- Hộ kinh doanh nếu lựa chọn nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thực hiện sử dụng hệ thống 04 sổ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC gồm:

+ Sổ S2b - Số doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ.

+ Sổ S2c – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí.

+ Sổ S2d – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá.

+ Sổ S2e – Sổ chi tiết Tiền.

+ Sổ S3a - Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác

Tải về Thông báo 2037/TB-TCS14-CNHKD năm 2026

Xem thêm:

>> Tổng hợp cách điền mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152?

>> File excel mẫu sổ kế toán Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế TT88/2021 cho hộ kinh doanh?

>> Toàn văn Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế TT88/2021 chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?

>> Tổng hợp điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế TT88/2021 chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?

Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng theo Thông báo 2037?

Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng theo Thông báo 2037? (Hình từ Internet)

Cách xác định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh hiện nay?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về doanh thu tính thuế như sau:

Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...

Theo đó, doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

+ Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;

+ Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;

+ Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);

+ Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trách nhiệm của Cục Thuế trong việc quản lý thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh là gì?

Căn cứ Điều 19 Thông tư 40/2021/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC quy định trách nhiệm của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) trong việc quản lý thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Xây dựng bộ chỉ số tiêu chí rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Hướng dẫn chi tiết quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Cục Thuế và Chi cục Thuế (nay là Thuế tỉnh thành và Thuế cơ sở).

(3) Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc cơ quan thuế, người nộp thuế trong việc thực hiện chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(4) Tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo lộ trình quy định. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để triển khai đề án hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn có mã của cơ quan thuế đảm bảo phục vụ công tác quản lý thuế theo rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

(5) Xây dựng giải pháp, lộ trình cung cấp thông tin theo hình thức điện tử từ các Sàn giao dịch thương mại điện tử đến cơ quan thuế nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý thuế theo rủi ro, đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Sàn giao dịch thương mại điện tử. Cục Thuế hướng dẫn về việc chia sẻ và cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế và Sàn giao dịch thương mại điện tử.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất