Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với 04 nhóm hộ kinh doanh từ năm 2026 mới nhất?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026 >> Tải về Trọn bộ văn bản hướng dẫn Luật Kế toán |
Ngày 04/03/2026, Thuế cơ sở 2 TP Đà Nẵng đã có Thư hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với 04 nhóm hộ kinh doanh từ năm 2026.
Theo đó, Thuế cơ sở 2 TP Đà Nẵng hướng dẫn một số nội dung kê khai nộp thuế đối với 04 nhóm hộ kinh doanh từ năm 2026, cụ thể như sau:
Tiêu thức | Nhóm 1 Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống | Nhóm 2 Doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng | Nhóm 3 Doanh thu năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | Nhóm 4 Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng |
Thuế GTGT | Không chịu thuế GTGT | Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ (%) x Doanh thu | Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ (%) x Doanh thu | Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ (%) x Doanh thu |
Thuế TNCN | Không phải nộp thuế TNCN | Lựa chọn theo 2 cách: Cách 1: Số thuế TNCN phải nộp = Tỷ lệ x (Doanh thu - 500 triệu) Cách 2: Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 15% x (Doanh thu-chi phí) (trừ hoạt động cho thuê nhà, tài sản) | Số thuế TNCN phải nộp = Thuế sất 17% x (Doanh thu - Chi phí) (trừ hoạt động cho thuê nhà, tài sản) | Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 20% x -Thu nhập chịu thuế (Doanh thu - Chi phí) (trừ hoạt động cho thuê nhà, tài sản) |
Kỳ kê khai | - 1 lần/năm - HKD đăng ký kinh doanh trong năm 2026: 2 lần/năm: + Lần 1 ngày 31/07/2026 + Lần 2 ngày 31/01/2027 | Theo quý | Theo quý | Theo tháng |
Thời hạn kê khai/nộp thuế | - Chậm nhất là 30/1 năm sau - Trường hợp phát sinh doanh thu thực tế >500 triệu: khai kể từ quý phát sinh DT thực tế >500 triệu | Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau | Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau | Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
Quyết toán năm | Không | Thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với trường hợp tính thuế theo cách 2 | Thực hiện quyết toán thuế TNCN | Thực hiện quyết toán thuế TNCN |
Hóa đơn điện tử | - Doanh thu năm từ 01 tỷ/năm trở lên bắt buộc sử dụng - Doanh thu trên 500 triệu đến dưới dưới 01 tỷ không bắt buộc, khuyến khích sử dụng | Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử | Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử | |
Tài khoản ngân hàng | Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh (khuyến khích) | - Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh - Thanh toán chuyển khoản đối với hàng hóa mua vào trên 5 triệu đồng (nếu lựa chọn tính thuế TNCN theo cách 2) | - Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh - Thanh toán chuyên khoản đối với hàng hóa mua vào trên 5 triệu đồng. | - Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh - Thanh toán chuyển khoản đối với hàng hóa mua vào trên 5 triệu đồng. |
Sổ sách áp dụng | Số doanh thu bán hàng hóa dịch vụ (Mẫu S1a-HKD) | Số doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD) | - Số doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2b-HKD) - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu S2c-HKD) - Sổ chi tiết vật liệu, dụng vụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S2d-HKD) - Sổ chi tiết tiền - (Mẫu S2e-HKD) | - Số doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2b-HKD) - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu S2c-HKD) - Sổ chi tiết vật liệu, dụng vụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S2d-HKD) - Sổ chi tiết tiền - (Mẫu S2e-HKD |
Ngoài ra, về tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu như sau:
Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Tỷ lệ % tính thuế TNCN |
Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1 % | 0,5 % |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5 % | 2 % |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3 % | 1,5 % |
Hoạt động kinh doanh khác | 2 % | 1 % |
Xem chi tiết Thư hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với 04 nhóm hộ kinh doanh từ năm 2026 tại đây:
>>Tải về<<
Xem thêm:
>> Tổng hợp cách điền mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152?
>> File excel mẫu sổ kế toán Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế TT88/2021 cho hộ kinh doanh?
>> Toàn văn Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế TT88/2021 chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?

Hướng dẫn kê khai nộp thuế đối với 04 nhóm hộ kinh doanh từ năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Có mấy căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
Theo đó, căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay gồm:
(1) Doanh thu tính thuế
(2) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
Trách nhiệm của Cục Thuế trong việc quản lý thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh là gì?
Căn cứ Điều 19 Thông tư 40/2021/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC quy định trách nhiệm của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) trong việc quản lý thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Xây dựng bộ chỉ số tiêu chí rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(2) Hướng dẫn chi tiết quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Cục Thuế và Chi cục Thuế (nay là Thuế tỉnh thành và Thuế cơ sở).
(3) Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc cơ quan thuế, người nộp thuế trong việc thực hiện chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(4) Tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo lộ trình quy định. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để triển khai đề án hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn có mã của cơ quan thuế đảm bảo phục vụ công tác quản lý thuế theo rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(5) Xây dựng giải pháp, lộ trình cung cấp thông tin theo hình thức điện tử từ các Sàn giao dịch thương mại điện tử đến cơ quan thuế nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý thuế theo rủi ro, đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Sàn giao dịch thương mại điện tử. Cục Thuế hướng dẫn về việc chia sẻ và cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế và Sàn giao dịch thương mại điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];