Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99/2025 như thế nào?

Đỗ Thị Minh Anh 368 lượt xem
04:00 | 20/03/2026
Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99/2025 sẽ được hạch toán như thế nào? Quy định về phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99/2025 như thế nào?
  2. Quy định về phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán được quy định ra sao?
  3. Các hành vi nào không được phép thực hiện trong hoạt động kế toán?

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99/2025 như thế nào?

Theo Phần B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 335 cụ thể như sau:

Bên Nợ:

- Kết chuyển các khoản chi phí thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả;

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.

Bên Có:

Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Số dư bên Có:

Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

* Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

- Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

+ Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

+ Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, nếu số trích trước lớn hơn số thực tế phải trả, ghi:

+ Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước)

+ Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

- Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh những chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, ghi:

+ Nợ các TK 623, 627

+ Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến các khoản chi phí trích trước, ghi:

+ Nợ các TK 623, 627 (nếu số chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước)

+ Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước)

+ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

+ Có các TK 111, 112, 152, 153, 331, 334,...

+ Có các TK 623, 627 (nếu số chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước).

- Trường hợp lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, ghi:

+ Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh)

+ Nợ các TK 627, 241 (lãi vay được vốn hóa)

+ Có TK 335 - Chi phí phải trả.

Khi chủ hộ kinh doanh chết thì có thể giữ nguyên mã số thuế hộ kinh doanh đó không?

Hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1 2026 là khi nào?

Có phải quyết toán thuế TNCN trong trường hợp tất cả nhân viên chưa đến mức nộp thuế không?

Đi làm vào ngày nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 thì tiền lương nhân mấy? Có phải đóng thuế TNCN không?

Doanh thu từ bán xe máy của doanh nghiệp nhỏ và vừa có được miễn thuế TNDN trong 3 năm không?

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99/2025 như thế nào?

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 335 Chi phí phải trả theo Thông tư 99/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán được quy định ra sao?

Ngày 22/01/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 05/2026/TT-BTC quy định phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính.

Theo đó, tại Điều 9 Thông tư 05/2026/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán như sau:

Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành như sau:

Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
...

Như vậy, từ những quy định trên, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.

Các hành vi nào không được phép thực hiện trong hoạt động kế toán?

Theo Điều 13 Luật Kế toán 2015 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán cụ thể như sau:

- Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.

- Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

- Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.

- Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 Luật Kế toán 2015.

- Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

- Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật Kế toán 2015.

- Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.

- Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 Luật Kế toán 2015.

- Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.

- Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.

- Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.

- Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

- Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.

- Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất