Hướng dẫn ghi mẫu quyết toán thuế TNDN tờ khai 03/TNDN?
Để thuận lợi cho việc lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN trên HTKK. Bài viết dưới đây hướng dẫn ghi mẫu quyết toán thuế TNDN tờ khai 03/TNDN mà doanh nghiệp có thể tham khảo:
Chỉ tiêu [01]: Ghi rõ kỳ tính thuế năm (theo năm dương lịch hoặc năm tài chính đôi với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch), từ ngày đầu tiên của năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực (đôi với hợp đồng) đến ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày châm dứt hoạt động kinh doanh hoặc châm dứt hợp đồng hoặc chuyên đồi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Chỉ tiêu [02], [03]: Tích chọn "Lần đầu"
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế lần đầu đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì kê khai bổ sung theo số thứ tự của từng lần bổ sung. NNT khai thuê điện từ thì kể từ thời điểm Hệ thống Etax có Thông báo chập nhận hồ sơ khai thuê đối với Tờ khai thuế “Lần đầu", các Tờ khai thuê tiếp theo của cùng kỳ tính thuế là tờ khai "Bổ sung". NNT phải nộp Tờ khai "Bổ sung" theo quy định về khai bổ sung.
Chỉ tiêu [04], [05]: NNT ghi tên và tỷ lệ doanh thu của ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất trong kỳ tính thuế
Cách xác định Chỉ tiêu [04], [05]:
Tỷ lệ % của ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất = doanh thu của ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất / Tổng doanh thu của năm X 100%.
Chỉ tiêu [06], [07]: Khai thông tin “Tên người nộp thuế và mã số thuế" theo thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuê của người nộp thuế
NNT khai thuế điện tử thì sau khi điền đầy đủ, chính xác thông tin “Mã số thuế", Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về “Tên người nộp thuế".
Chỉ tiêu [08], [09], [10]: NNT ghi tên đại lý thuế, mã số thuế đại lý thuê, thông tin hợp đồng đại lý thuế trong trường hợp NNT khai thuê qua đại lý thuê. Đại lý thuê phải có tình trạng đăng ký thuê “Đạng hoạt động" và Hợp đồng phải đang còn hiệu lực tương ứng tại thời điểm khai thuê
NNT khai thuế điện tử thì Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về Đại lý thuế, Hợp đồng đại lý thuê đã đăng ký với cơ quan thuê đề NNT lựa chọn trong trường hợp NNT có nhiều Đại lý thuế, Hợp đồng.
Chỉ tiêu [A1]: NNT kê khai tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tỉnh thuế theo quy định của pháp luật về kê toán. Chỉ tiêu [A1] được lấy từ chỉ tiêu [22] trên Phụ lục 03-1A hoặc chỉ tiêu [19] trên Phụ lục 03-1B hoặc chỉ tiêu [90] trên Phụ lục 03-10
Chỉ tiêu [B1]: NNT kê khai toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các Chỉ tiêu từ [B2] đền [B7]. Cụ thể: [B1] = [B2]+[B3]+[B4]+[B5] + [B6] + [B7]
Chỉ tiêu [B2]: NNT kê khai toàn bộ các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuê do sự khác biệt giữa các quy định của pháp luật về kế toán và thuê, bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tỉnh thuê TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán nhưng không được chấp nhận theo qui định của luật thuế.
Chỉ tiêu [B3]: NNT kê khai toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tỉnh thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các qui định của Luật thuê TNDN. Điển hình nhất của các chi phí này là các khoản chỉ liên quan đến doanh thu đã được đưa vào doanh thu tỉnh thuê của các năm trước (các khoản doanh thu này sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng ở chỉ tiêu [B9] - Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuê năm trước).
Chỉ tiêu [B4]: NNT kê khai toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN
Chỉ tiêu [B5]: NNT kê khai toàn bộ số thuế TNDN (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế TNDN) cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tỉnh thuê dựa trên các Biên lai và hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài và được lây từ dòng “Tổng cộng" tại cột (4) trên Phụ lục 03-4/TNDN
Chỉ tiêu [B6]: NNT kê khai toàn bộ khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đồi với giao dịch liên kết trong trường hợp doanh nghiệp phải xác định giả trị bằng tiền của các khác biệt trọng yêu khi so sánh giữa giao dịch độc lập với giao dịch liên kết hoặc do cơ quan thuê ân định mức giá được sử dụng để kê khai tính thuê, ấn định thu nhập chịu thuế khi doanh nghiệp không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các giao dịch liên kết phát sinh.
Chỉ tiêu [B7]: NNT kê khai toàn bộ số tiền của các điều chỉnh khác (chưa được điều chỉnh tại các chỉ tiêu từ [B2] đến [B6]) do sự khác biệt giữa chế độ kế toán và Luật thuế TNDN dẫn đến làm tăng tổng thu nhập trước thuê.
Chỉ tiêu [B8]: NNT kê khai toàn bộ các khoản điều chỉnh dẫn đến giảm lợi nhuận trước thuế đã được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: [B8] = [B9] + [B10] + [B11] + [B12] Khi làm trên phần mềm HTKK: Chỉ tiêu B8: Phần mềm hỗ trợ tự động tỉnh toán Chỉ tiêu B8 B9 + B10 + B11 +B12
Chỉ tiêu [B9]: NNT kê khai toàn bộ các khoản doanh thu được hạch toán trong Bảo cáo Kết quả kinh doanh năm nay của cơ sở kinh doanh nhưng đã đưa vào doanh thu đề tính thuế TNDN của các năm trước.
Trường hợp NNT bán hàng và đã xuất hoá đơn trong năm trước nhưng giao hàng trong năm sau. Theo chuẩn mực kế toán về doanh thu, NNT chỉ ghi nhận doanh thu khi khoản doanh thu đó đã được xác định tương đối chắc chân. Tuy nhiên, về doanh thu để xác định thuê TNDN, khi NNT đã lập hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ thì khoản doanh thu này phải được đưa vào đề tính thu nhập chịu thuế.
Như vậy, đến năm sau khi NNT đã giao hàng và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kê toàn thì khoản doanh thu bản hàng này mới được ghi nhận doanh thu trên sổ sách kế toán. Tuy nhiên do đã được đưa vào thu nhập chịu thuê của năm trước nên khi lập tờ khai quyết toán thuê TNDN cho năm nay, NNT phải điều chỉnh giảm doanh thu chịu thuê một khoản tương ứng. (Điêu chỉnh giảm chi phí được thực hiện tại chỉ tiêu [B3]).
Chỉ tiêu [B10]: NNT kê khai toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu điều chỉnh tăng đã ghi vào chỉ tiêu [B2]. Các khoản chi phí được điều chỉnh tại chỉ tiêu này chủ yêu là chi phí giá vốn hàng bản hoặc giá thành sản xuất sản phẩm. Chỉ tiêu này cũng phản ảnh các khoản chi phí chiết khâu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toàn, nhưng không được giảm trừ doanh thu mà được đưa chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN.
Chỉ tiêu [B11]: NNT kê khai chỉ phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Chỉ tiêu [B12]: NNT kê khai các khoản điều chỉnh khác ngoài các khoản điều chỉnh đã nêu tại các chỉ tiêu từ [B9] đên [B11] dẫn đến giảm lợi nhuận chịu thuế. Các điều chính này có thể bao gồm:
- Các khoản trích trước vào chi phí năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được đưa vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế do chưa có đủ hoá đơn chứng từ. Sang năm sau khi các khoản này đã thực chí, cơ sở kinh doanh được quyền đưa các khoản này vào chi phí. Do các chi phí này đã được đưa vào Bảo cáo kết quả kinh doanh của năm trước nên không được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm nay. Vì vậy, cơ sở kinh doanh sẽ thực hiện điều chỉnh tăng chi phí để thể hiện các khoản chỉ này.
- Khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ (thực hiện trong năm) đã được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước theo chê độ kế toán nhưng chưa được ghi nhận vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của các năm trước do chưa thực hiện.
- Chi phí khấu hao các tài sản cổ định là xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuông (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đã thực hiện trích khấu hao hết theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, tuy nhiên theo Luật thuế TNDN thì doanh nghiệp chỉ được tỉnh vào chi phí được trừ đôi với phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá từ 1,6 tỷ đồng trở xuống. Do vậy khi lập Tờ khai quyêt toán thuế TNDN, cơ sở kinh doanh phải loại trừ phân chi phí trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng để đưa vào chỉ tiêu B11-Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuê khác trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Các khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chía từ hoạt động liên doanh liên kết trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN.
Trong trường hợp NNT mua cổ phiều trên thị trường chứng khoán thì khoản thu nhập từ lợi nhuận được chia (cổ tức) thu được từ việc sở hữu các cổ phiêu này cũng được loại trừ ra khỏi thu nhập chịu thuê. Riêng thu nhập từ việc chuyên nhượng các cổ phiêu sẽ phải cộng vào thu nhập chịu thuế.
- Các khoản thu nhập khác không phải chịu thuế theo quy định của Chính phủ vì dụ thu nhập từ trái phiêu Chính phủ, công trái
Chỉ tiêu [B13]: NNT kê khai thu nhập chịu thuế TNDN thực hiện được trong kỳ tỉnh thuế chưa trừ số lỗ phát sinh trong các năm trước được chuyển và lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tỉnh thuế.
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức: [B13] = [A1] + [B1]-[BS]
Chỉ tiêu [B14]: NNT kẻ khai tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) và chưa trừ chuyên lỗ trong kỳ tỉnh thuê.
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức: [B14] = [B13] - [B15] Cách đưa số liệu cho chỉ tiêu B14 như sau:
+ Nếu DN không có thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS (tức là B150) thì B14-B13 (gõ số tiền từ chỉ tiêu B13 xuống chỉ tiêu B14) + Nều DN có thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS (Làm phụ lục 03-5/TNDN trước để phân mêm tổng hợp số liệu lên chỉ tiêu B15 trên tờ khai QTT TNDN mẫu 03/TNDN) => Sau đó xác định chỉ tiêu B14 = B13 -B15
Chỉ tiêu [B15]: NNT kê khai tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (chưa trừ chuyển lỗ năm trước chuyển sang) trong kỳ tính thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [12] của Phụ lục 03-5/TNDN.
Chỉ tiêu [C1]: NNT kê khai thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác và được xác định bằng số liệu trên chỉ tiêu [B14].
Chỉ tiêu [C2]: NNT kê khai toàn bộ thu nhập được miên không tính vào thu nhập tỉnh thuê trong năm theo quy định của Luật thuế TNDN.
Tại chỉ tiêu [C2]: Tự động tỉnh bằng tổng của các dòng loại thu nhập miền thuế đã chọn, không cho sửa
Nếu doanh nghiệp có các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP áp dụng từ kỳ tỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 thì đưa Tổng số thu nhập được miễn thuế đó vào chỉ tiêu C2 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN và chọn thông tin chi tiết cho khoản thu nhập được miên thuê đó tại dòng bên dưới.
Chỉ tiêu [C3]: NNT kê khai tổng số lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các năm trước chuyển sang và số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế.
Chỉ tiêu [C3a]: NNT kê khai số lỗ từ hoạt động SXKD của các năm trước chuyển sang để giảm trừ vào thu nhập chịu thuê của năm tỉnh thuê. Chỉ tiêu này được lây từ chỉ tiêu [04] trên Phụ lục 03-2/TNDN.
Chỉ tiêu [C3b]: NNT kê khai số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ sau khi bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyên nhượng bất động sản, nêu bù trừ không hết thì tiếp tục được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chỉ tiêu [C4]: NNT kê khai thu nhập tỉnh thuế TNDN, được xác định băng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyên từ các năm trước theo quy định.
Chỉ tiêu [C5]: NNT kê khai số tiền trích lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ trong kỳ. Chỉ tiêu này được lây từ chỉ tiêu [05] trên Phụ lục 03-6/TNDN
Chỉ tiêu [C6]: NNT kê khai thu nhập tỉnh thuê sau khi đã trừ khoản trích lập quỹ khoa học công nghệ theo quy định và được xác định như sau: [C6] = [C4] - [CS] = [C7] + [C8].
Chỉ tiêu [C7]: NNT kê khai thu nhập tính thuế áp dụng mức thuế suất 20% bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi.
Chỉ tiêu [C8]: NNT kê khai thu nhập tính thuế từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khi tại Việt Nam hoặc từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không ưu đãi khác áp dụng mức thuê suất khác 20%.
Chỉ tiêu [C8a]: NNT kê khai thuế suất (%) đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mô tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiểm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)
Chỉ tiêu [C9]: NNT kê khai số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động SXKD được tỉnh theo thuê suất không ưu đãi, chưa trừ số thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ.
Tại chỉ tiêu [C9]: Phần mềm tự động tỉnh công thức theo thuế suất NNT đã chọn tương ứng tại chỉ tiêu C7
Chỉ tiêu [C10]: NNT kê khai số thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN bao gồm ưu đãi do được hưởng thuế suất ưu đãi, ưu đãi miễn thuế, giảm thuế.
Chỉ tiêu này được xác định: C10 =C11-C12-C13 (Phần mềm tự động tính toán)
Chỉ tiêu [C11]: NNT kê khai số thuế TNDN được giảm do được hưởng thuế suất ưu đãi. Chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu [12] phụ lục 03-3A/TNDN, chỉ tiêu [12] phụ lục 03-3B/TNDN.
Chỉ tiêu [C12]: NNT kê khai số thuế TNDN được miễn do được hưởng ưu đãi miễn thuê. Chỉ tiêu này được tổng hợp từ cột 23 trên phụ lục 03-3A/TNDN, cột 24 trên phụ lục 03-3B/TNDN, cột 14 trên phụ lục 03-3D/TNDN.
Chỉ tiêu [C13]: NNT kê khai số thuế TNDN được giảm do được hưởng ưu đãi giảm thuê. Chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu [14] phụ lục 03-3A/TNDN, chỉ tiêu [14] phụ lục 03-3B/TNDN, chỉ tiêu [16] phụ lục 03-3C/TNDN, chỉ tiêu [14], [21] phụ lục 03-3D/TNDN.
Chỉ tiêu [C14]: NNT kê khai số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của nước ký kết hiệp định với Việt Nam.
Chỉ tiêu [C15]: NNT kê khai số thuế TNDN được miễn, giảm theo Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các trường hợp được miên, giảm khác không theo Luật thuế TNDN.
Chỉ tiêu [C16]: NNT kê khai số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được phép giảm trừ vào số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu [04] phụ lục 03-4/TNDN. (Phần mêm tự động tỉnh toán)
Chỉ tiêu [C17]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh: Chỉ tiêu này được xác định như sau: C17-C9-C10-C14-C15-C16.
Chỉ tiêu [D1]: NNT kê khai thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Chỉ tiêu này được xác định như sau: D1=B15.
Chỉ tiêu [D2]: NNT kê khai lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyên trong kỳ tính thuế. Chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu [05] Phụ lục 03-2/TNDN.
Chỉ tiêu [D3]: NNT kê khai thu nhập tỉnh thuê từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tỉnh thuê.
Chỉ tiêu này được xác định như sau: D3-D1-D2. (Phần mềm tự động tính toán)
Chỉ tiêu [D4]: NNT kê khai số tiền trích lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ trong kỳ. Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [05] trên Phụ lục 03-6/TNDN.
Chỉ tiêu [D5]: NNT kê khai thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuê sau khi trích lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ. Chỉ tiêu này được xác định như sau: D5-D3-D4.
Chỉ tiêu [D6]: NNT kê khai số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuê được tính theo thuế suất không ưu đãi, chưa trừ số thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ. Chỉ tiêu này được xác định: D6-D5 x 20%.
Chỉ tiêu [D7]: NNT kê khai số thuế TNDN được giảm do được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội đề bản, cho thuê, cho thuê mua. Chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu [12] phụ lục 03-3A/TNDN kê khai ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.
Chỉ tiêu [D8]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản còn phải nộp kỳ này. Chỉ tiêu này được xác định như sau: DS-D6-D7.
Chỉ tiêu [E]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế, không bao gồm số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng.
Chỉ tiêu này được xác định như sau: E = E1+E2+E5. (Phần mềm tự động tính toán)
Chỉ tiêu [E1]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh phải nộp kỷ này, không bao gồm số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng.
Chỉ tiêu [E2]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải nộp kỳ này, không bao gồm số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng. Chỉ tiêu E2 = E3+E4.
Chỉ tiêu [E3]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải nộp kỳ này, không bao gồm số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng và số thuế TNDN từ hoạt động chuyên nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ.
Chỉ tiêu [E4]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tăng, nhà có thu tiền theo tiến độ quyết toán phải nộp trong kỳ tính thuê, không bao gồm số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng.
Chỉ tiêu [E5]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp khác trong kỳ tính thuế trừ số thuê TNDN phải nộp đã kê khai ở chỉ tiêu E1, E2 (nếu có). Trường hợp NNT có xử lý tính thuế TNDN thu hồi, tính lãi đối với số thuê thu hồi khi xử lý quỹ phát triển khoa học công nghệ thì NNT kê khai trên chỉ tiêu này và kê khai chỉ tiệt trên chỉ tiêu E6.
Chỉ tiêu [E6]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp, lãi phải nộp từ xử lý Quỹ phát triển khoa học công nghệ. Chỉ tiêu [E6] được tổng hợp từ chỉ tiêu [06] trên phụ lục 03-6/TNDN.
Chỉ tiêu [G]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm, không bao gồm số thuê TNDN tạm nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh kê khai riêng.
Chỉ tiêu G = G1+G2+G3+G4+G5. (Phần mềm tự động tỉnh toán, không cho sửa)
Chỉ tiêu [G1]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thừa trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuê phải nộp theo quyết toán năm, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.
Chỉ tiêu [G2]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh đã tạm nộp theo quý trong năm tỉnh đên thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán
Chỉ tiêu [G3]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động chuyên nhượng bất động sản nộp thừa trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này. Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiên độ được quyết toán trong kỳ nay.
Chỉ tiêu [G4]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã tạm nộp theo quý trong năm tỉnh đền thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Vi dụ: NNT có kỳ tỉnh thuê từ 01/01/2025 đến 31/12/2025 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp tỉnh đến hết ngày 31/3/2026. Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ được quyết toán trong kỳ này.
Chỉ tiêu [G5]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm tính đên thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ được quyết toàn trong kỳ này.
Chỉ tiêu [H1]: NNT kê khai chệnh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu H1-E1+E5-G2.
Chỉ tiêu [H2]: NNT kê khai chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS. Chỉ tiêu H2=E3-G4.
Chỉ tiêu [H3]: NNT kê khai chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuê đã tạm nộp của hoạt động chuyên nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiên theo tiến độ. Chỉ tiêu H3-E4-G5.
Chỉ tiêu [I]: NNT kẻ khai số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuê. Chỉ tiêu I-E-G-11+12.
Chỉ tiêu [I1]: NNT kê khai thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu 11-E1+E5-G1-G2.
Chỉ tiêu [I2]: NNT kê khai thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS. Chỉ tiêu 12-E2-G3-G4-G5.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn ghi mẫu quyết toán thuế TNDN tờ khai 03/TNDN?".

Hướng dẫn ghi mẫu quyết toán thuế TNDN tờ khai 03/TNDN chi tiết, đầy đủ? (Hình từ Internet)
Quy định chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN mới nhất ra sao?
Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Theo đó, tại Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định xác định lỗ và chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN như sau:
- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế nếu bị lỗ thì được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo, với thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 05 năm kể từ năm liền sau năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp được tạm thời chuyển lỗ khi xác định thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức khi quyết toán thuế năm.
- Trong cùng một năm, lỗ giữa các quý được bù trừ với lãi của các quý tiếp theo; khi quyết toán, xác định lỗ cả năm để chuyển sang các năm sau.
- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được chuyển; nếu phát sinh lỗ mới trong thời gian chuyển lỗ thì lỗ mới được chuyển riêng, tối đa 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh.
- Trường hợp cơ quan kiểm tra, thanh tra xác định số lỗ khác với doanh nghiệp kê khai thì thực hiện chuyển lỗ theo kết luận, vẫn đảm bảo thời hạn tối đa 05 năm. Hết thời hạn này, số lỗ chưa chuyển hết sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, theo quy định trên thì kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 .
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];