Hướng dẫn đăng ký tờ khai mẫu số 03 ĐK TCT dành cho cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản theo Thông tư 86/2024?

Đoàn Trung Tiến 5,735 lượt xem
08:00 | 18/10/2025
Hướng dẫn đăng ký tờ khai mẫu số 03 ĐK TCT dành cho cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản theo Thông tư 86/2024? Có bắt buộc cho thuê tài sản phải kê khai thuế?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký tờ khai mẫu số 03 ĐK TCT dành cho cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản theo Thông tư 86/2024?
  2. Có bắt buộc cho thuê tài sản phải kê khai thuế?
  3. Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định ra sao?

Hướng dẫn đăng ký tờ khai mẫu số 03 ĐK TCT dành cho cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản theo Thông tư 86/2024?

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn dướng dẫn đăng ký tờ khai mẫu số 03 ĐK TCT dành cho cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Thủ tục này được thực hiện trên Cổng dịch công Thuế nhà nước:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Cụ thể như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào trang Dịch vụ công thuế: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.

Sau đó chọn "Đăng nhập" và tiến hành đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử. Và chọn "Cá nhân".

Bước 2: Chọn thủ tục hành chính sau đó chọn mẫu 03-ĐK-TCT theo TT86/2024.

Sau đó, chọn tìm kiếm và chọn nộp hồ sơ theo mã thủ tục hành chính: 1.007565.

Bước 3: Có 02 hình thức để cá nhân lựa chọn:

+ Không đăng ký giấy phép HKD nhưng đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản: Chọn chấm tròn đầu tiên

+ Đã đăng ký giấy phép HKD: Chọn chấm tròn thứ 2

=> Chọn tiếp tục

Bước 4: Đối tượng cần đăng ký

+ Nếu hộ gia đình kinh doanh thì chọn chấm tròn đầu tiên

+ Nếu cá nhân kinh doanh thì chọn chấm tròn thứ 2

=> Chọn tiếp tục

Bước 5: Nhấn chọn tự khai (hoặc nếu khai thay thì chọn khai thay). Sau đó ấn tiếp tục

Bước 6: Điền số điện thoại, email và chọn tiếp tục.

Bước 7: Thông tin hoạt động kinh doanh

Điền thông tin như bên dưới => Nhấn chọn tiếp tục

Lưu ý: Kể từ khi ký hợp đồng hoặc có giấy pháp hộ kinh doanh đến khi đăng ký là trong vòng 10 ngày

Bước 8: Kiểm tra lại thông tin trên tờ khai => Nhập mã captcha => Chọn tiếp tục

Bước 9: Nhập mã OTP sẽ được gửi về mail mà cá nhân đã đăng ký mail trong tài khoản.

=> Nộp hồ sơ

=> Đính kèm hợp đồng, giấy phép, CCCD (nếu có) để hoàn thành.

Thông tin trên mang tính tham khảo

Trên đây là toàn bộ nội dung về "Hướng dẫn đăng ký tờ khai mẫu số 03 ĐK TCT dành cho cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản theo Thông tư 86/2024?".

Hướng dẫn đăng ký tờ khai mẫu số 03 ĐK TCT dành cho cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản theo Thông tư 86/2024?

Hướng dẫn đăng ký tờ khai mẫu số 03 ĐK TCT dành cho cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản theo Thông tư 86/2024? (Hình từ Internet)

Có bắt buộc cho thuê tài sản phải kê khai thuế?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản như sau:

Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
...
b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.
...

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế như sau:

Nguyên tắc tính thuế
...
2. Hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
...

Từ những quy định trên, có thể thấy cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản (kể cả trường hợp doanh thu dưới ngưỡng nộp thuế TNCN, thuế GTGT) bắt buộc phải thực hiện kê khai thuế.

Việc kê khai thuế phải chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024).

Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định ra sao?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế GTGT như sau:

Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
...
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);
d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
...

Như vậy, đối với hoạt động cho thuê tài giá tính thuế GTGT là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất