Hướng dẫn cách kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị quyết 204 trên HTKK 5.3.8?

Võ Minh Thư 8,949 lượt xem
15:55 | 20/07/2025
Hướng dẫn cách kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị quyết 204 trên HTKK 5.3.8? Trình tự thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT năm 2025 được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị quyết 204 trên HTKK 5 3 8?
  2. Trình tự thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT năm 2025 được quy định như thế nào?
  3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?

Hướng dẫn cách kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị quyết 204 trên HTKK 5 3 8?

Vừa qua, Cục Thuế đã thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.3.8 đáp ứng Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng trong giai đoạn từ 01/07/2025 đến 31/12/2026.

Theo đó, để kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 trên HTKK 5.3.8 có thể thực hiện theo hướng dẫn sau:

Bước 1: NNT đăng nhập vào phần mềm HTKK phiên bản 5.3.8.

Sau đó, NNT chọn Tờ khai thuế GTGT 01/GTGT tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC

Bước 2: Tiếp đó, NNT chọn kỳ khai thuế năm 2025 tùy thuộc vào phương pháp kê khai (theo tháng hoặc quý), sau đó tiếp tục nhấn nút Đồng ý.

Bước 3: Lúc này, hệ thống sẽ hiển thị mẫu kê khai thuế giảm GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15, gồm 3 phần:

- Phần 1: Áp dụng cho các mặt hàng hoặc dịch vụ mua vào với thuế suất 8% (dành cho người nộp thuế kê khai phương pháp khấu trừ thuế):

- Phần 2: Áp dụng cho các mặt hàng hoặc dịch vụ bán ra trong kỳ khai thuế:

- Phần 3: Chênh lệch thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ có thuế suất 8%:

Sau khi nhập thông tin trên, phần mềm HTKK sẽ tự động tính toán số chênh lệch tiền thuế GTGT giữa hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ.

Bước 4: NNT nhập thông tin về các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế, bao gồm giá trị chưa tính thuế vào các cột quy định.

Khi NNT đã điền đầy đủ thông tin, hệ thống sẽ tự động tính toán số tiền thuế GTGT với thuế suất 8%.

Theo đó, HTKK 5.3.8 cập nhật hiệu lực cho phép đính kèm Phụ lục giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 cụ thể như sau:

(1) Đối với tờ khai 01/GTGT (theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC):

Cho phép đính kèm khi chọn ngành nghề “Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường”, “Hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí”, “Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính” đối với các kỳ thuế:

- Kỳ tháng: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026

- Kỳ quý: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026

(2) Đối với tờ khai 04/GTGT (heo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC):

- Trường hợp không tích chọn thu hộ:

+ Kỳ tháng là từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026;

+ Kỳ quý là từ quý 3/2024 đến quý 4/2026;

+ Kỳ lần phát sinh từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2026

- Trường hợp tích chọn thu hộ:

+ Kỳ tháng là từ tháng 07/2024 đến tháng 06/2025;

+ Kỳ quý là từ quý 3/2024 đến quý 4/2026

(3) Đối với tờ khai 01/CNKD (theo phụ lục II ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC):

- Kỳ tháng: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026

- Kỳ quý: Từ quý 3/2024 đến quý 4/2026

- Kỳ theo lần phát sinh: Từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2026

(4) Đối với tờ khai 01/TTS (theo phụ lục II ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC):

- Kỳ tháng: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026

- Kỳ quý: Từ quý 3/2024 đến quý 4/2026

- Kỳ theo lần thanh toán: “Từ kỳ thanh toán” đến “Đến kỳ thanh toán” có giao với khoảng thời gian từ 01/07/2024 đến 31/12/2026.

Hướng dẫn cách kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị quyết 204 trên HTKK 5.3.8?

Hướng dẫn cách kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị quyết 204 trên HTKK 5 3 8? (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT năm 2025 được quy định như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT năm 2025 cụ thể như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng;

Tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15”.

Lưu ý: Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP

Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

- Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Tải Mẫu số 01 tại đây: Tải về.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?

Theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăn 2024 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào cụ thể như sau:

(1) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăn 2024.

(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

Lưu ý: Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại Mục (1), (2) còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất