Hỏa Tốc Thông báo 20227/CHQ-KT thực hiện kiểm tra chuyên ngành về vi phạm hải quan đối với doanh nghiệp ra sao?
>> Hỏa Tốc: Công văn 5947/CT-KTr về chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế?
Ngày 12/08/2026, Cục Hải quan đã có Thông báo 20227/CHQ-KT năm 2026 (Hỏa Tốc) thực hiện kiểm tra chuyên ngành về vi phạm hải quan đối với doanh nghiệp.
>> Tải về Thông báo 20227/CHQ-KT năm 2026 (Hỏa Tốc)
Ngày 17/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, có hiệu lực thì hành kể từ ngày 17/7/2026.
Ngày 07/08/2026, Vụ Pháp chế Bộ Tài chính ban hành Công văn 3825/РС-РСT năm 2026 về việc trả lời Công văn 19621/CHQ-KT ngày 30/7/2026 của Cục Hải quan liên quan việc thực hiện kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư 104/2026/TT-BTC.
Để triển khai thực hiện Thông tư 104/2026/TT-BTC ngày 17/7/2026 của Bộ Tài chính kịp thời, đầy đủ, đúng quy định, Cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện một số nội dung như sau:
(1) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt đầy đủ nội dung Thông tư 104/2026/TT-BTC đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc đơn vị; Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được quy định tại Thông tư 104/2026/TT-BTC;
(2) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung quy định tại Thông tư 104/2026/TT-BTC đến cộng đồng doanh nghiệp, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan; đồng thời hướng dẫn, hỗ trợ trong quá trình triển khai thực hiện, tạo điều kiện để các đối tượng chịu sự tác động của văn bản nắm bắt đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung Thông tư để triển khai thực hiện, bảo đảm việc kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan đầy đủ, đúng quy định.
(3) Thực hiện rà soát phạm vi kiểm tra tại Quyết định 688/QĐ-CHQ ngày 05/5/2026 của Cục Hải quan (theo hướng dẫn tại Công văn 3825/PC-РCT ngày 07/08/2026 của Vụ Pháp chế) để xác định có thuộc nội dung kiểm tra được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 104/2026/TT-BTC hay không. Tổng hợp, báo cáo Cục Hải quan (qua đầu mối Ban Kiểm tra) trước ngày 31/8/2026: nêu cụ thể các trường hợp thuộc/không thuộc phạm vi điều chỉnh và quy định phân cấp của Thông tư 104/2026/TT-BTC để xem xét điều chỉnh Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành năm 2026 của Cục Hải quan.

Hỏa Tốc Thông báo 20227/CHQ-KT thực hiện kiểm tra chuyên ngành về vi phạm hải quan đối với doanh nghiệp ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan là gì?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan như sau:
Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
a) Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được Cục trưởng Cục Hải quan phê duyệt.
2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành
Kiểm tra chấp hành pháp luật về hải quan theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật ngoài phạm vi kiểm tra sau thông quan quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan số 54/2014/QH13. Đối với hoạt động kiểm tra thuế và kiểm tra hải quan đã có quy định kiểm tra tại pháp luật về hải quan, pháp luật về quản lý thuế thì thực hiện theo pháp luật đó.
Như vậy, nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan gồm:
- Kiểm tra chấp hành pháp luật về hải quan theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật ngoài phạm vi kiểm tra sau thông quan quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan 2014.
- Đối với hoạt động kiểm tra thuế và kiểm tra hải quan đã có quy định kiểm tra tại pháp luật về hải quan, pháp luật về quản lý thuế thì thực hiện theo pháp luật đó.
Hành vi nào được xem là trốn thuế trong lĩnh vực hải quan?
Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan gồm:
(1) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu;
(2) Khai sai mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đã được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế theo quy định;
(3) Vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm hoặc trước thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 và khoản 13 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025;
(4) Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất;
(5) Khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về lượng của sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất; hàng tái xuất;
(6) Không kê khai về nguyên liệu, vật tư mua trong nước có thuế xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công xuất khẩu; khai sai phần trị giá nguyên liệu,vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công làm tăng số tiển thuế được miễn đối với sản phẩm gia công khi nhập khẩu trở lại Việt Nam;
(7) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan hải quan;
(8) Khai sai về lượng, tên hàng, chất lượng, trị giá hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa;
(9) Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
(10) Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng, định lượng, điều kiện theo quy định của pháp luật;
(11) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];