Hóa đơn đỏ là gì? Hộ kinh doanh có xuất hóa đơn đỏ không?

Võ Trung Hiếu
14:10 | 06/10/2026
Hóa đơn đỏ là gì? Hộ kinh doanh có xuất hóa đơn đỏ không? Nội dung của hóa đơn từ ngày 1/7/2026 quy định những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Hóa đơn đỏ là gì? Hộ kinh doanh có xuất hóa đơn đỏ không?
  2. Nội dung của hóa đơn từ ngày 1/7/2026 quy định những nội dung gì?
  3. Hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025 được quy định như thế nào?

Hóa đơn đỏ là gì? Hộ kinh doanh có xuất hóa đơn đỏ không?

"Hóa đơn đỏ" không phải là một thuật ngữ pháp lý hay được định nghĩa trong bất kỳ văn bản pháp luật nào của Việt Nam. Tuy nhiên, thuật ngữ này được sử dụng trong ngôn ngữ đời thường để chỉ, dùng thay cho hóa đơn giá trị gia tăng.

Nói cách khác, hóa đơn đỏ dù không phải là thuật ngữ pháp lý nhưng được dùng thay cho một thuật ngữ pháp lý là hóa đơn giá trị gia tăng trong đời sống thường ngày.

Đối chiếu với khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn đỏ) được sử dụng trong các hoạt động sau:

Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động gồm:

(1) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

(2) Hoạt động vận tải quốc tế;

(3) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

(4) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;

(5) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Hộ kinh doanh có xuất hóa đơn đỏ không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

Hóa đơn, chứng từ
1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng.
...

Theo đó, chỉ những cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế mới sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.

Trong khi đó, khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định rõ:

Phương pháp khấu trừ thuế
...
2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
b) Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.

Theo đó, hộ kinh doanh dù có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở lên cũng không áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, thay vào đó sẽ tính trực tiếp trên doanh thu.

Chính vì vậy, hộ kinh doanh sẽ không xuất hóa đơn đỏ hay xuất hóa đơn giá trị gi tăng.

Hóa đơn đỏ là gì? Hộ kinh doanh có xuất hóa đơn đỏ không?

Hóa đơn đỏ là gì? Hộ kinh doanh có xuất hóa đơn đỏ không? (Hình từ Internet)

Nội dung của hóa đơn từ ngày 1/7/2026 quy định những nội dung gì?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:

(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

(2) Số hóa đơn;

(3) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

(5) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

(6) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

(7) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

(8) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

(9) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

(10) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến

mại (nều có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

(11) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.

(12) Nội dung khác trên hóa đơn.

Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025 được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 nội dung về hóa đơn điện tử thực hiện như sau:

- Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế và kế toán.

- Hóa đơn điện tử gồm:

+ Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

+ Hóa đơn điện tử không có mã;

+ Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

- Đối tượng sử dụng:

+ Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;

+ Hộ, cá nhân kinh doanh và tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh phải khai, nộp thuế trước khi được cấp hóa đơn.

- Dịch vụ hóa đơn điện tử gồm: lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, bảo mật dữ liệu và phối hợp với cơ quan thuế.

- Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:

+ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn điện tử theo định dạng chuẩn, ghi đầy đủ nội dung và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hóa đơn.

+ Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán và thuế.

+ Người nộp thuế phải bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử.

+ Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, kết nối và chia sẻ phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.

+ Cơ quan thuế quản lý, vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử và áp dụng biện pháp quản lý rủi ro, kể cả ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với trường hợp rủi ro cao.

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải có cơ chế kiểm tra, cảnh báo và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.

+ Người mua có quyền yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ.

+ Chính phủ và Bộ Tài chính quy định chi tiết về loại hóa đơn, đối tượng sử dụng, định dạng, đăng ký, xử lý hóa đơn điện tử và các biện pháp quản lý liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất