Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 203 lượt xem
06:45 | 31/05/2026
Có phải nộp báo cáo thuế không khi hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh? Tải mẫu đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh năm 2026
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không?
  2. Hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh năm 2026 sử dụng mẫu nào?
  3. Thời hạn tối đa hộ kinh doanh có thể tạm ngừng kinh doanh là bao lâu?

Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không?

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 126/2020/NĐ-CP trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý. Cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
6. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
...

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh như sau:

Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
...
2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
d) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
...

Như vậy, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

Tuy nhiên, trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng hoặc không trọn quý thì vẫn phải thực hiện kê khai thuế đối với thời gian có phát sinh hoạt động kinh doanh.

Ví dụ:

Hộ kinh doanh A tạm ngừng kinh doanh trọn quý 1/2026 thì không phải nộp tờ khai thuế quý 1/2026; Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn quý 1/2026 thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế đối với thời gian thực tế có hoạt động kinh doanh theo đúng quy định.

Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không?

Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh năm 2026 sử dụng mẫu nào?

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC về danh mục biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh, trường hợp hộ kinh doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký thì sử dụng Mẫu số 03 - Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn của hộ kinh doanh.

Theo đó, mẫu giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh năm 2026 được thực hiện theo Mẫu số 03 có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh năm 2026 <<

Thời hạn tối đa hộ kinh doanh có thể tạm ngừng kinh doanh là bao lâu?

Căn cứ tại Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh
1. Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký. Hồ sơ đăng ký bao gồm giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký. Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã đăng ký thì phải gửi giấy đề nghị đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần đăng ký không được quá một năm.
2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho hộ kinh doanh. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký cho hộ kinh doanh.
...

Như vậy, hộ kinh doanh được phép tạm ngừng kinh không quá 1 năm cho mỗi lần đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Lưu ý: Khi hết thời hạn trên mà hộ kinh doanh muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì hộ kinh doanh cần phải gửi giấy đề nghị đến Cơ quan đăng ký doanh cấp xã để thực hiện thủ tục tiếp tục tạm ngừng kinh doanh chậm nhất trước 3 ngày làm việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất