Hộ kinh doanh sẽ được cấp miễn phí tài khoản để sử dụng phần mềm kế toán và phần mềm hóa đơn từ 15/01/2026?
Mới đây, ngày 15/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15.
Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh như sau:
Hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
1. Nhà nước cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng.
..
5. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cung cấp tài khoản và sử dụng các phần mềm miễn phí trên nền tảng số theo quy định tại khoản 1 Điều này khi có nhu cầu. Bộ Tải chính hướng dẫn quy trình, thủ tục cung cấp, quản lý, vận hành nền tảng số, phần mềm kế toán cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
....
Như vậy, theo quy định trên, Nhà nước chính thức triển khai chính sách hỗ trợ miễn phí nền tảng số cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Và các đối tượng này cũng sẽ được cấp miễn phí tài khoản để sử dụng các nền tảng này bao gồm cả phần mềm kế toán có khả năng tích hợp với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số.
Xem thêm: Đăng ký hộ kinh doanh online năm 2026 cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Xem thêm: Hóa đơn ghi sai giá hàng hóa thì lập hóa đơn điều chỉnh như thế nào?

Hộ kinh doanh sẽ được cấp miễn phí tài khoản để sử dụng phần mềm kế toán và phần mềm hóa đơn từ 15/01/2026? (hình từ internet)
Cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh 2026 mới nhất hiện nay?
Trước ngày 1/1/2026, theo nguyên tắc tính thuế được quy định tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì các hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 100 triệu sẽ phải nộp thuế TNCN.
Tuy nhiên, Quốc hội đã chính thức thông qua ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 điều chỉnh mức doanh thu chịu thuế TNCN có hiệu lực từ 1/1/2026 cụ thể như sau:
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì từ 1/1/2026 các cá nhân, hộ kinh doanh sẽ chỉ phải nộp thuế TNCN nếu có mức doanh thu năm đạt mốc trên 500 triệu.
Và dưới đây, hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN của các cá nhân, hộ kinh doanh từ 1/1/2026 theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì số tiền thuế mà các cá nhân, hộ kinh doanh phải nộp sẽ được tính theo công thức sau:
Số thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế (x) thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Doanh thu bán háng (-) chi phí sản xuất kinh doanh
- Thuế suất:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 các mức thuế suất như sau:
+ Doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ áp dụng mức thuế suất 15%
+ Doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ áp dụng mức thuế suất 17%
+ Doanh thu trên 50 tỷ áp dụng mức thuế suất 20%
Ví dụ: Hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm 2026 là 15.000.000.000 các chi phi khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh là 9.000.000.000. Tính số thuế phải nộp trong trường họp này như sau:
Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế
15.000.000.000 | - | 9.000.000.000 | = | 6.000.000.000 |
Bước 2: Xác định mức thuế suất
Hộ kinh doanh trong trường hợp này có mức doanh thu cả năm là 15.000.000.000 thuộc nhóm có doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ nên mức thuế suất áp dụng trong trường hợp này là 17%.
Bước 3: Tính số thuế phải nộp
6.000.000.000 | x | 17% | = | 1.020.000.000 |
Như vậy, số tiền thuế phải nộp trong trường hợp này là 1.020.000.000 đồng.
Ngoài ra, cũng theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì ngoài cách tính thuế ở trên thì các hộ kinh doanh có mức doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng có thể áp dụng cách tính thuế thứ 2 (tính thuế theo doanh thu tính thuế) như sau:
Số thuế phải nộp = Doanh thu tính thuế x thuế suất
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế = tổng doanh thu - 500 triệu
- Các mức thuế suất như sau:
+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
+ Hoạt động cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: thuế suất 5%
+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
Ví dụ, hộ kinh doanh có kinh doanh dịch vụ vận tải có doanh thu 800.000.000 thì tính thuế TNCN như sau:
Bước 1: Xác định doanh thu tính thuế
800.000.000 | - | 500.000.000 | = | 300.000.000 |
Bước 2: Xác định mức thuế suất
Trong trường hợp này hộ kinh doanh phát sinh doanh thu từ dịch vụ vận tải nên mức thuế suất áp dụng trong trường hợp này là 1,5%.
Bước 3: Tính số thuế phải nôp
300.000.000 | x | 1,5% | = | 4.500.000 |
Như vậy, số thuế phải nộp trong trường hợp này là 4.500.000
Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh hiện nay là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...
Theo quy định trên thì Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
Đồng thời tại phụ lục I Danh mục mã chương được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh như sau:
Mã số | Tên | Ghi chú |
Chương thuộc cấp xã | ||
... | ... | ... |
857 | Hộ gia đình, cá nhân | Bao gồm trường hợp các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan nhà nước chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" do cơ quan Thuế cấp cơ sở quản lý thu. |
... | ... | ... |
Như vậy, mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh hiện nay là 857.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];