Hộ kinh doanh khai doanh thu thấp hơn thực tế có bị truy thu thuế không?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 3,024 lượt xem
17:05 | 22/05/2026
Hộ kinh doanh khai doanh thu thấp hơn thực tế có bị truy thu thuế không? Khi nào bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh khai doanh thu thấp hơn thực tế có bị truy thu thuế không?
  2. Khi nào bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh?
  3. Bỏ thuế khoán thì hộ kinh doanh có thể chuyển đổi sang phương pháp tính thuế nào?

Hộ kinh doanh khai doanh thu thấp hơn thực tế có bị truy thu thuế không?

Hiện hành, căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế với hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và TNCN. Có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn.

Tuy nhiên, từ 01/01/2026 theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống là đối tượng không phải chịu thuế GTGT.

Ngoài ra, căn cứ khoản 8 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như sau:

Giải thích từ ngữ
...
8. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.
...

Theo đó, đối tượng áp dụng thuế khoán là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ 02 trường hợp sau:

- Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai: Hộ, cá nhân kinh doanh quy mô lớn và hộ, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp theo phương pháp kê khai.

- Cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh: Cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định như kinh doanh lưu động, cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân,…

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định căn cứ xác định thuế khoán đối với hồ sơ khai thuế của hộ khoán do hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế. Do đó, nhiều hộ kinh doanh đã cố tình kê khai doanh thu thấp hơn thực tế để giảm tiền thuế hoặc tránh bị truy thu thuế.

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định thời hạn truy thu thuế như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
...
6. Thời hạn truy thu thuế
a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
...

Theo đó, có thể hiểu truy thu thuế là việc yêu cầu người nộp thuế (cá nhân hoặc tổ chức) nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu mà trước đó họ chưa kê khai, kê khai sai, hoặc chưa nộp đúng theo quy định pháp luật.

Như vậy, đối chiếu với hành vi của hộ kinh doanh khai doanh thu thấp hơn thực tế có thể bị cơ quan thuế truy thu thuế.

Cập nhật mới: Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực.

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...

Theo đó, trong trường hợp hộ kinh doanh tự xác định được mức doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm đó hộ kinh doanh sẽ không bắt buộc phải thực hiện nộp thuế mà chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu cho cơ quan quản lý thuế.

Bên cạnh đó, theo Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định thời hạn truy thu thuế như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
...
6. Thời hạn truy thu thuế
a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
...

Theo đó, có thể hiểu truy thu thuế là việc yêu cầu người nộp thuế (cá nhân hoặc tổ chức) nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu mà trước đó họ chưa kê khai, kê khai sai, hoặc chưa nộp đúng theo quy định pháp luật.

Như vậy, từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ trở lên mới phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT. Trường hợp hộ kinh doanh có hành vi khai doanh thu thấp hơn thực tế có thể bị cơ quan thuế truy thu thuế.

Hộ kinh doanh khai doanh thu thấp hơn thực tế có bị truy thu thuế không?

Hộ kinh doanh khai doanh thu thấp hơn thực tế có bị truy thu thuế không? (Hình từ Internet)

Khi nào bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí quy định như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
...

Như vậy, theo quy định chính thức bỏ thuế khoán hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026.

Bỏ thuế khoán thì hộ kinh doanh có thể chuyển đổi sang phương pháp tính thuế nào?

Căn cứ theo Điều 5, 6, 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hiện nay hộ kinh doanh có thể nộp thuế theo phương pháp kê khai, phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh và phương pháp khoán.

Như vậy, trong trường hợp bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh có thể lựa chọn nộp thuế theo 2 phương pháp sau đây:

- Phương pháp kê khai: là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý

- Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh: là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế từng lần phát sinh.

Như đã nêu ở Mục 1, Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Theo đó, Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nên căn cứ vào Nghị định 68/2026/NĐ-CP để xác định phương pháp tính thuế của hộ kinh doanh như sau:

Theo đó, cụ thể thông tin hướng dẫn hai phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh căn cứ tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân với doanh thu

Theo điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng áp dụng phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế.

Theo phương pháp này:

- Thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng thuế suất nhân với doanh thu tính thuế;

- Mức thuế suất áp dụng theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Đây là phương pháp tính thuế đơn giản, dựa trực tiếp vào doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

(2) Phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế

Theo điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng trong các trường hợp:

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng nhưng lựa chọn áp dụng phương pháp này.

Theo phương pháp này:

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

- Thuế suất áp dụng theo khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Các khoản doanh thu và chi phí được xác định theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc ổn định như sau:

- Trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc doanh thu từ trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng nhưng áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân thuế suất, phải thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

- Trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp thuế suất nhân với doanh thu, nếu sau khi xác định doanh thu thực tế của năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân thuế suất.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất