Dự thảo Nghị quyết thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức tại TPHCM có nội dung ra sao?

Võ Minh Thư 114 lượt xem
11:40 | 07/09/2026
Dự thảo Nghị quyết thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức tại thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như thế nào?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị quyết thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức tại TPHCM có nội dung ra sao?
  2. Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức phải chịu thuế TNCN?
  3. Các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?

Dự thảo Nghị quyết thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức tại TPHCM có nội dung ra sao?

Hiện nay, UBND TPHCM đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết quy định chính sách thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

>> Tải về dự thảo Nghị quyết <<

Theo đó, tại dự thảo Nghị quyết đề xuất các đối tượng được áp dụng mức thu nhập tăng thêm bao gồm:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập.

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động ở các vị trí lái xe phục vụ cho lãnh đạo Thành phố có chức vụ, chức danh tương đương Bộ trưởng trở lên mà theo quy định pháp luật được áp dụng chính sách như công chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.

Người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của hội theo quy định tại các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ nêu tại khoản 4 Điều 2 dự thảo Nghị quyết.

(2) Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh.

(3) Người lao động do cơ quan, đơn vị trực tiếp ký hợp đồng lao động để thực hiện một số loại công việc bao gồm:

- Các công việc hỗ trợ phục vụ theo quy định của pháp luật tại các cơ quan quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 2 dự thảo Nghị quyết; một số cơ quan Trung ương trên địa bàn Thành phố quy định tại khoản 5 Điều 2 dự thảo Nghị quyết (trừ trường hợp nêu tại điểm l, điểm m khoản 3 Điều 2 dự thảo Nghị quyết);

- Các công việc phục vụ tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố bao gồm: lái xe, bảo vệ; lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của đơn vị;

- Các công việc hỗ trợ phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập không được xác định là viên chức mà hợp đồng lao động được ký trước ngày 01/7/2026 theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, khi hết hạn hợp đồng, các công việc này được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xác định là công việc phục vụ khác và ký hợp đồng để thực hiện theo quy định của pháp luật.

(4) Các trường hợp đang làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao (trừ trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị quyết) tại các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ sau đây:

- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Thành phố;

- Liên hiệp các Hội Văn học - Nghệ thuật Thành phố;

- Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Thành phố;

- Liên minh Hợp tác xã Thành phố;

- Hội Nhà báo Thành phố;

- Hội Chữ thập đỏ Thành phố.

(5) Người làm việc tại các cơ quan Trung ương có trụ sở đóng trên địa bàn Thành phố, bao gồm:

- Công chức thuộc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công chức thuộc Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công chức thuộc Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, các Tòa án nhân dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công chức thuộc Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các Viện kiểm sát nhân dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công chức thuộc Thuế Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công chức thuộc Chi cục Hải quan khu vực II;

- Công chức thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực II;

- Công chức thuộc Ngân hàng Nhà nước khu vực II;

- Công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công chức thuộc Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan trong chỉ tiêu biên chế thuộc Công an Thành phố Hồ Chí Minh;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong chỉ tiêu biên chế và công nhân viên chức quốc phòng thuộc Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.

Lưu ý: Dự thảo Nghị quyết này không áp dụng đối người làm việc tại các cơ quan thuộc Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Dự thảo Nghị quyết thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức tại TPHCM có nội dung ra sao?

Dự thảo Nghị quyết thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức tại TPHCM có nội dung ra sao? (Hình từ Internet)

Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức phải chịu thuế TNCN?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Vì vậy, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của công chức viên chức chịu thuế TNCN bao gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?

Căn cứ Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 những khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN gồm:

(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả

(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế

(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

(6) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(7) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Lưu ý:

- Thu nhập từ tiền lương tại mục (6) và mục (7) chỉ được miễn thuế TNCN trong vòng 5 năm.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất