Doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH khi đang áp dụng thủ tục phục hồi từ ngày 01/3/2026 đúng không?
Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Phục hồi, phá sản 2025; trong đó có bổ sung quy định doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH khi đang áp dụng thủ tục phục hồi, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
Cụ thể, tại Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 đã sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan. Trong đó, khoản 2 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 đã sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng.
Như vậy, Luật Phục hồi, phá sản 2025 đã bổ sung thêm trường hợp người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản cũng được tạm dừng đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất, với thời hạn tối đa không quá 12 tháng.
Tuy nhiên, việc tạm dừng đóng BHXH chỉ mang tính chất tạm thời. Sau khi kết thúc thời gian được tạm dừng hoặc khi doanh nghiệp phục hồi khả năng tài chính, người sử dụng lao động có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động.
Trên đây là nội dung "Doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH khi đang áp dụng thủ tục phục hồi từ ngày 01/3/2026 đúng không?".

Doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH khi đang áp dụng thủ tục phục hồi từ ngày 01/3/2026 đúng không? (Hình từ Internet)
Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động của doanh nghiệp trong năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động như sau:
Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.
3. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
...
Theo đó, mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động của doanh nghiệp cụ thể như sau:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động vào quỹ ốm đau và thai sản
- 14% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động vượt mức có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
...
Như vậy, theo quy định trên thì thông thường các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động sẽ được trừ khi tính thuế TNDN.
Tuy nhiên, trường hợp khoản chi đó vượt mức thì phần chi vượt mức sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];