Địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 4 thuộc Thuế thành phố Hà Nội từ ngày 01/07/2025?
NÓNG: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 2 9 và 24 11 năm 2026 để người lao động được nghỉ đến 09 ngày
Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế TP Hà Nội từ 01/7/2025.
Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Thuế TP Hà Nội đã có thông báo tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của cơ quan thuế TP Hà Nội cùng các đơn vị trực thuộc, cụ thể địa chỉ và số điện thoại của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội như sau:
STT | TÊN GỌI | TÊN GỌI CŨ | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ | SĐT LIÊN HỆ |
1 | Thuế Thành phố Hà Nội | Chi cục Thuế khu vực I (trước giai đoạn tháng 3 là Cục Thuế TP Hà Nội) | Địa chỉ trụ sở: 187 Giảng Võ, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội Địa chỉ bộ phận một cửa (BPMC): G23-24 Nguyên Hồng, Phường Giảng Võ, TP Hà Nội. | 02438515469 |
2 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Hoàn Kiếm (trước giai đoạn tháng 3 là CCT Quận Hoàn Kiếm) | Địa chỉ trụ sở: Số 78 Hàng Chiếu- P.Hoàn Kiêm- TP.Hà Nôị | 024.39329775 |
3 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Ba Đình (trước giai đoạn tháng 3 là CCT Quận Ba Đình) | Địa chỉ trụ sở: Số 9 Nguyên Hồng, Phường Giảng Võ, TP Hà Nội | 024.38432218 (BP một cửa) |
4 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Hai Bà Trưng (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Hai Bà Trưng) | Địa chỉ trụ sở: Số 14 Đoàn Trần Nghiệp, phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội | 0243 974 3575 (BP một cửa) |
5 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Đống Đa (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Đống Đa) | Địa chỉ trụ sở: Số 185 Đặng Tiến Đông, Phường Đống Đa, TP Hà Nội | 0243.8569557 / 0243. 8569558 (BP Một cửa) |
.... | .... | ..... | .... | .... |
Như vậy, Thuế cơ sở 4 thuộc Thuế thành phố Hà Nội có thông tin liên hệ như sau:
Địa chỉ trụ sở: Số 185 Đặng Tiến Đông, phường Đống Đa, TP Hà Nội
Số điện thoại: 02438569557/0243.8569558

Địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 4 thuộc Thuế thành phố Hà Nội từ ngày 01/07/2025? (Hình từ Internet)
Thuế cơ sở 4 Thuế thành phố Hà Nội có xử lý vi phạm hành chính về thuế, phí, lệ phí không?
Căn cứ Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
...
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.
10. Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;
...
Như vậy, xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật là một trong những nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội nói riêng và Thuế cơ sở nói chung.
Trưởng Thuế cơ sở có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 189/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thẩm quyền của cơ quan Thuế
Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn; trốn thuế; vi phạm của ngân hàng thương mại trong việc không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đối với hành vi vi phạm hành chính khác, thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế được quy định như sau:
...
2. Trưởng Thuế cơ sở có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
...
Như vậy, theo quy định trên, Trưởng Thuế cơ sở có quyền xử phạt đối với hành vi:
- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
- Trốn thuế;
- Vi phạm của ngân hàng thương mại trong việc không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
Đồng thời, Trưởng Thuế cơ sở còn có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính khác như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e, i và k khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];