Địa chỉ trụ sở và số điện thoại BHXH cơ sở Bến Tre tỉnh Vĩnh Long mới nhất?

Đoàn Trung Tiến 216 lượt xem
01:15 | 15/11/2025
Địa chỉ trụ sở và số điện thoại BHXH cơ sở Bến Tre tỉnh Vĩnh Long mới nhất? Mã số BHXH đồng thời là mã số thuế đúng không?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ trụ sở và số điện thoại BHXH cơ sở Bến Tre tỉnh Vĩnh Long mới nhất?
  2. Mã số BHXH đồng thời là mã số thuế đúng không?
  3. Quy định về sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội bao gồm những nội dung gì?

Địa chỉ trụ sở và số điện thoại BHXH cơ sở Bến Tre tỉnh Vĩnh Long mới nhất?

Ngày 26/09/2025, BHXH tỉnh Vĩnh Long ban hành Thông báo 616/TB-BHXH năm 2025 Tải về về tên gọi và địa bàn tổ chức thực hiện nhiệm vụ của BHXH tỉnh, BHXH các cơ sở trực thuộc BHXH tỉnh Vĩnh Long.

Theo đó, tại Mục 1 Thông báo 616/TB-BHXH năm 2025 BHXH tỉnh Vĩnh Long trân trọng thông báo tên gọi và địa bàn tổ chức thực hiện nhiệm vụ của BHXH cơ sở tỉnh Vĩnh Long kể từ ngày 01/10/2025 như sau:

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

BHXH cơ sở Bến Tre

- Phường An Hội

- Phường Phú Khương

- Phường Bến Tre

- Phường Sơn Đông

- Phường Phú Tân

- Xã Phú Túc

- Xã Giao Long

- Xã Tiên Thủy

- Xã Tân Phú

- Địa chỉ:

Số 14C3, Đại lộ Đồng Khởi, phường Phú Khương, tỉnh Vĩnh Long

- Số điện thoại:

02753824242

- Email: [email protected]

Theo Danh sách trên, thông tin địa chỉ trụ sở và số điện thoại BHXH cơ sở Bến Tre tỉnh Vĩnh Long như sau:

Địa chỉ trụ sở: Số 14C3, Đại lộ Đồng Khởi, phường Phú Khương, tỉnh Vĩnh Long

Số điện thoại: 02753824242

Trên đây là "Địa chỉ trụ sở và số điện thoại BHXH cơ sở Bến Tre tỉnh Vĩnh Long mới nhất?".

Địa chỉ trụ sở và số điện thoại BHXH cơ sở Bến Tre tỉnh Vĩnh Long mới nhất?

Địa chỉ trụ sở và số điện thoại BHXH cơ sở Bến Tre tỉnh Vĩnh Long mới nhất? (Hình từ Internet)

Mã số BHXH đồng thời là mã số thuế đúng không?

Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về hiệu lực của mã số thuế như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
3. Trường hợp các văn bản đã dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Theo quy định trên, từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế.

Đồng thời, theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 đã đề cập nội dung về mã số BHXH. Theo đó, từ ngày 01/08/2025 thì số định danh cá nhân/Căn cước công dân chính thức được sử dụng để thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH.

Như vậy, có thể hiểu hiện nay thì mã số BHXH và mã số thuế là giống nhau đều được thay thế bằng số định danh cá nhân.

Quy định về sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 119 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nội dung sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội như sau:

Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
1. Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương V, Chương VI của Luật này và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây:
a) Người đang hưởng lương hưu;
b) Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
c) Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;
d) Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
đ) Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
3. Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 của Luật này.
5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương này.

Theo quy định trên, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội cho các nội dung sau đây:

(1) Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương V, Chương VI Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(2) Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây:

- Người đang hưởng lương hưu;

- Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

- Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;

- Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.

(3) Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(5) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương VII Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất