Địa chỉ trụ sở chính 23 bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc BHXH TP Hà Nội hoạt động từ 1/7/2025?

Lê Thị Kim Ngân 21,595 lượt xem
07:37 | 15/09/2025
Địa chỉ trụ sở chính 23 bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc BHXH TP Hà Nội đi vào hoạt động từ 1/7/2025? Nguyên tắc bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ trụ sở chính 23 bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc BHXH TP Hà Nội hoạt động từ 1/7/2025?
  2. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
  3. Cơ quan BHXH có thể yêu cầu Cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động không?

Địa chỉ trụ sở chính 23 bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc BHXH TP Hà Nội hoạt động từ 1/7/2025?

Thực hiện Công văn 1375/BHXH-TCCB năm 2025 về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn hành chính cấp xã mới trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền quyết định sắp xếp, tổ chức lại cơ quan BHXH phù hợp với mô hình tổ chức hành chính, chính quyền địa phương 02 cấp.

Theo đó, tại Công văn 1562/TB-BHXH năm 2025 Tải về BHXH khu vực I (BHXH TP Hà Nội) thông báo việc thay đổi địa chỉ, địa bàn quản lý của BHXH khu vực I và các đơn vị trực thuộc kể từ ngày 01/7/2025 như sau:

Dưới đây là tổng hợp địa chỉ trụ sở chính của 23 BHXH cơ sở thuộc BHXH khu vực I (BHXH TP Hà Nội) như sau:

STT

TÊN CƠ QUAN

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH

SĐT

1

Bảo hiểm xã hội quận Đống Đa

Số 44 phố Trần Hữu Tước, phường Nam Đồng, thành phố Hà Nội

024.39747409

2

Bảo hiểm xã hội quận Ba Đình

Số 142A Đội Cấn, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Nội

024.37339934

3

Bảo hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng

Số 106 phố Tô Hiến Thành, phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

024.36285573

4

Bảo hiểm xã hội quận Cầu Giấy

Số 6, đường Trần Đăng Ninh, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

024.37930209

5

Bảo hiểm xã hội quận Hoàn Kiếm

Số 7 phố Tràng Thi, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội

024.39433254

6

Bảo hiểm xã hội quận Thanh Xuân

Khối nhà 4 Tầng - 150 Phố Vọng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

024.35542724

7

Bảo hiểm xã hội quận Long Biên

Đường Bùi Thiện Ngộ, Khu đô thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội

024.36501182

8

Bảo hiểm xã hội quận Hoàng Mai

Số 3 ngõ 4, phố Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

024.36425461

9

Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh

Số 82 Đường Cao Lỗ, xã Đông Anh, thành phố Hà Nội

024.38833039

10

Bảo hiểm xã hội quận Nam Từ Liêm

Số 12 đường Nguyễn Cơ Thạch, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội

024.32123646

11

Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm

Số 22 phố Phúc Lý, phường Tây Tựu, thành phố Hà Nội

024.32242059

12

Bảo hiểm xã hội quận Tây Hồ

Khu cơ quan nội chính hiệp quản, ngõ 699 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, thành phố Hà Nội

024.37582427

13

Bảo hiểm xã hội huyện Sóc Sơn

Số 01 đường Dộc Sạm, thôn Lương Châu, xã Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

024.38840479

14

Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm

Số 2 đường Cổ Bi, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội

024.38276194

15

Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Trì

Ngõ 673 đường Ngọc Hồi, xã Thanh Trì, thành phố Hà Nội

024.38612458

16

Bảo hiểm xã hội huyện Mê Linh

Xã Quang Minh, thành phố Hà Nội

024.35235084

17

Bảo hiểm xã hội huyện Ba Vì

Số 10, đường Gò Sóc, thôn Hưng Đạo, xã Quảng Oai, thành phố Hà Nội

024.33863287

18

Bảo hiểm xã hội liên huyện Sơn Tây - Phúc Thọ

Điểm Công nghiệp Phú Thịnh, đường La Thành, phường Sơn Tây, thành phố Hà Nội

024.33833074

19

Bảo hiểm xã hội liên huyện Chương Mỹ - Thanh Oai

Số 118 Tổ dân phố Bình Sơn, phường Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

024.33866323

20

Bảo hiểm xã hội liên huyện Hoài Đức - Đan Phượng

Khu Xuất khẩu, xã Đan Phượng, thành phố Hà Nội

024.33886569

21

Bảo hiểm xã hội liên huyện Quốc Oai – Thạch Thất

Số 89, Đường Tỉnh lộ 419, Thị trấn Liên Quan, xã Thạch Thất, thành phố Hà Nội

024.33842314

22

Bảo hiểm xã hội liên huyện Thường Tín - Phú Xuyên

Đường Dương Trực Nguyên, xã Thường Tín, thành phố Hà Nội

024.33734117

23

Bảo hiểm xã hội liên huyện Ứng Hòa - Mỹ Đức

Thôn Hoàng Xá, xã Vân Đình, thành phố Hà Nội

024.33882337

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Địa chỉ trụ sở chính 23 bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc BHXH TP Hà Nội đi vào hoạt động từ 1/7/2025?

Địa chỉ trụ sở chính 23 bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc BHXH TP Hà Nội đi vào hoạt động từ 1/7/2025? (Hình từ Internet).

Cơ quan BHXH có thể yêu cầu Cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động không?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...

Theo đó, Cơ quan BHXH có thể yêu cầu Cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Kim Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất