Địa chỉ Đội thuế cấp huyện thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dương ở đâu?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 3,085 lượt xem
04:55 | 19/05/2025
Địa chỉ Đội thuế cấp huyện thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dương ở đâu? Đội Thuế cấp huyện có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế không?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ Đội thuế cấp huyện thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dương ở đâu?
  2. Đội Thuế cấp huyện có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế không?
  3. Kinh phí hoạt động của Đội Thuế cấp huyện được lấy từ đâu?

Địa chỉ Đội thuế cấp huyện thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dương ở đâu?

Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của Đội Thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 quy định cụ thể tên gọi, địa bàn quản lý, trụ sở của các Đội thuế thuộc quản lý thuộc tỉnh Bình Dương như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

XVI

CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVI

BÌNH DƯƠNG, BÌNH PHƯỚC, TÂY NINH

BÌNH DƯƠNG

1

BÌNH DƯƠNG



(279)

Đội Thuế thành phố Thủ Dầu Một

Thành phố Thủ Dầu Một

Thành phố Thủ Dầu Một

(280)

Đội Thuế thành phố Dĩ An

Thành phố Dĩ An

Thành phố Dĩ An

(281)

Đội Thuế thành phố Thuận An

Thành phố Thuận An

Thành phố Thuận An

(282)

Đội Thuế liên huyện Tân Uyên

Thành phố Tân Uyên, huyện Bắc Tân Uyên, huyện Phú Giáo

Thành phố Tân Uyên

(283)

Đội Thuế liên huyện Bến Cát

Thành phố Bến Cát, huyện Bàu Bàng, huyện Dầu Tiếng

Thành phố Bến Cát

Như vậy, tỉnh Bình Dương thuộc Chi cục Thuế khu vực 16, Đội Thuế cấp huyện quản lý địa bàn thành phố Bến Cát hiện nay là:

Đội Thuế liên huyện Bến Cát có địa chỉ tại: Số 299, Đường 30/4, Khu phố 2, Phường Mỹ Phước, Thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

>> Cập nhật quy định mới: Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
...
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Định (thành phố Bến Cát) và phường Hòa Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Lợi.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, xã Phú An và phần còn lại của phường Hiệp An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú An.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tuyền, xã An Lập thành phường mới có tên gọi là phường Tây Nam.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Điền, xã Long Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Phước thành phường mới có tên gọi là phường Long Nguyên.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng), xã Lai Hưng và phần còn lại của phường Mỹ Phước sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bến Cát.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chánh Phú Hòa và xã Hưng Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Chánh Phú Hòa.
...
164. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An.

Theo quy định trên, hiện nay các phường của thành phố Bến Cát đã đổi tên thành các phường sau: Phường Hòa Lợi, phường Phú An, phường Tây Nam, phường Long Nguyên, phường Bến Cát, phường Chánh Phú Hòa, phường Thới Hòa

Đồng theo theo Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Danh sách kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025.

Danh sách tên gọi, trụ sở, địa chỉ 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể như sau:

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

ĐỊA CHỈ

SỐ ĐIỆN THOẠI

Thuế cơ sở 29 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Thới Hòa, Phường Phú An, Phường Tây Nam, Phường Long Nguyên, Phường Bến Cát, Phường Chánh Phú Hòa, Phường Hòa Lợi, Xã Trừ Văn Thố, Xã Bàu Bàng, Xã Minh Thạnh, Xã Long Hóa, Xã Dầu Tiếng, Xã Thanh An.

299 đường 30 tháng 4, phường Bến Cát, TP HCM

02743595119

Theo đó, Phường Hòa Lợi, phường Phú An, phường Tây Nam, phường Long Nguyên, phường Bến Cát, phường Chánh Phú Hòa, phường Thới Hòa Bến Cát đang thuộc quản lý của Thuế cơ sở 29 TP Hồ Chí Minh.

Do đó, có thể hiểu Đội thuế cấp huyện thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dương đã có tên gọi mới là Thuế cơ sở 29 TP Hồ Chí Minh.

Thông tin địa chỉ trụ sở và số điện thoại Thuế cơ sở 29 TP Hồ Chí Minh hiện nay như sau:

Địa chỉ trụ sở: 299 đường 30 tháng 4, phường Bến Cát, TP HCM

Số điện thoại: 02743595119

Địa chỉ Đội thuế cấp huyện thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dương ở đâu?

Địa chỉ Đội thuế cấp huyện thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dương ở đâu? (Hình từ Internet)

Đội Thuế cấp huyện có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế không?

Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế cấp huyện về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.
...

Như vậy, theo quy định trên, Đội Thuế cấp huyện thực hiện bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

>> Cập nhật quy định mới: Căn cứ theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
...

Vậy nên, theo quy định trên, Thuế cơ sở 29 thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.

Kinh phí hoạt động của Đội Thuế cấp huyện được lấy từ đâu?

Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định:

Biên chế và kinh phí
1. Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực quyết định trong tổng số biên chế được giao.
2. Kinh phí hoạt động của Đội Thuế cấp huyện được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Chi cục Thuế khu vực./.

Như vậy, kinh phí hoạt động của Đội Thuế cấp huyện được lấy từ nguồn kinh phí của Chi cục Thuế khu vực.

>> Cập nhật quy định mới: Căn cứ theo Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Biên chế và kinh phí
1. Biên chế của Thuế cơ sở do Trưởng Thuế tỉnh, thành phố quyết định trong tổng số biên chế được giao.
2. Kinh phí hoạt động của Thuế cơ sở được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Thuế tỉnh, thành phố./

Vì thế, kinh phí hoạt động của Thuế cơ sở 29 thành phố Hồ Chí Minh được đảm bảo từ nguồn kinh phí của Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất