Địa chỉ 18 trụ sở chính BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 2 TP HCM?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định:
Cơ cấu tổ chức
...
2. Bảo hiểm xã hội khu vực trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo 35 khu vực.
Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội khu vực theo phụ lục kèm theo Quyết định này.
Bảo hiểm xã hội khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Bảo hiểm xã hội khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.
...
Căn cứ tại Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Bảo hiểm xã hội khu vực ban hành kèm theo Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | BHXH khu vực I | Hà Nội | Hà Nội |
2 | BHXH khu vực II | TP. Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh |
... | ... | ... | ... |
Căn cứ theo Mục 2 Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 350 BHXH cấp huyện ban hành kèm theo Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025 và Cổng thông tin BHXH TP HCM thì 18 BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 2 TP HCM bao gồm:
STT | Tên gọi và địa bàn quản lý | Trụ sở chính | Địa chỉ trụ sở |
BHXH khu vực 2 (HCM) | TP HCM | 5 Nguyễn Đổng Chi, phường Tân Phú, quận 7, TP.HCM | |
1 | Bảo hiểm xã hội thành phố Thủ Đức | Thành phố Thủ Đức | số 400 đường Đồng Văn Cống, phường Thạnh Mỹ Lợi, TP. Thủ Đức |
2 | Bảo hiểm xã hội Quận 1 | Quận 1 | 117C Nguyễn Đình Chính, Phường 15, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh |
3 | Bảo hiểm xã hội Quận 3 | Quận 3 | Số 386/79 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3. |
4 | Bảo hiểm xã hội Quận 4 | Quận 4 | 87-89 Nguyễn Trường Tộ, Phường 13, Quận 4 |
5 | Bảo hiểm xã hội Quận 10 | Quận 10 | 781 Lê Hồng Phong nối dài, Phường 12, Quận 10 |
6 | Bảo hiểm xã hội Quận Bình Tân | Quận Bình Tân | 530 Kinh Dương Vương, P. An Lạc A, Q.Bình Tân. |
7 | Bảo hiểm xã hội quận Bình Thạnh | Quận Bình Thạnh | 30 Nguyễn Thiện Thuật, Phường 24, Q. Bình Thạnh |
8 | Bảo hiểm xã hội quận Tân Bình | Quận Tân Bình | 300 Nguyễn Trọng Tuyển, phường 01, quận Tân Bình |
9 | Bảo hiểm xã hội quận Tân Phú | Quận Tân Phú | Số 52/30 Thoại Ngọc Hầu, Phường Hoà Thạnh, Quận Tân Phú. |
10 | Bảo hiểm xã hội quận Gò Vấp | Quận Gò Vấp | Số 135 Phạm Văn Đồng, Phường 03, Quận Gò Vấp. |
11 | Bảo hiểm xã hội quận Phú Nhuận | Quận Phú Nhuận | 40G Phan Đình Phùng, Phường 2, Quận Phú Nhuận |
12 | Bảo hiểm xã hội huyện Củ Chi | Huyện Củ Chi | Số 174/1 Tỉnh lộ 8, Khu phố 2, Thị trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi |
13 | Bảo hiểm xã hội huyện Bình Chánh | Huyện Bình Chánh | Số 1 Đường số 4, Trung tâm hành chính Huyện, Thị trấn Tân Túc, Huyện Bình Chánh |
14 | Bảo hiểm xã hội Quận 5 | Quận 5 | Số 23-25A Ngô Quyền, Phường 11, Quân 5 |
15 | Bảo hiểm xã hội Quận 8 | Quận 8 | Số 9 Đường Dương Quang Đông, Phường 5, Quận 8 |
16 | Bảo hiểm xã hội liên huyện Quận 12 - Hóc Môn | Quận 12 | số 314 đường Lê Thị Riêng, phường Thới An, quận 12 |
17 | Bảo hiểm xã hội liên huyện Quận 6 - Quận 11 | Quận 6 | số 152 – 154 Đường Phạm Văn Chí, phường 1, quận 6 |
18 | Bảo hiểm xã hội liên huyện Nhà Bè - Cần Giờ | Huyện Nhà Bè | số 4, đường Dương Thị Năm, ấp 1, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè |
Vị trí và chức năng của BHXH cấp huyện được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025 thì Bảo hiểm xã hội cấp huyện có vị trí và chức năng như sau:
(1) Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội liên huyện (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp huyện) là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội khu vực đặt tại địa bàn cấp huyện, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn cấp huyện theo quy định.
Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội cấp huyện theo Phụ lục kèm theo Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025.
Không tổ chức Bảo hiểm xã hội cấp huyện trên địa bàn cấp huyện nơi có trụ sở Bảo hiểm xã hội khu vực đóng. Nhiệm vụ trên địa bàn cấp huyện này do Bảo hiểm xã hội khu vực trực tiếp thực hiện.
(2) Bảo hiểm xã hội cấp huyện chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
(3) Bảo hiểm xã hội cấp huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.

Địa chỉ 18 trụ sở chính BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 2 TP HCM? (Hình từ Internet)
Khoản chi đóng BHXH cho người lao động có được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. ...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
...
Theo đó, khoản chi đóng BHXH cho người lao động sẽ được khấu trừ khi tính thuế TNDN, cụ thể:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, đối với phần chi vượt mức thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật của khoản chi nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];