Danh sách địa chỉ, email, số điện thoại 34 Sở Nội vụ hỗ trợ nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mới nhất 2026?
Căn cứ theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1.7.2025, người sử dụng lao động phải thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình thay đổi lao động theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Việc báo cáo được thực hiện định kỳ 6 tháng (trước ngày 5.6 hằng năm) và hằng năm (trước ngày 5.12).
- Hồ sơ: Báo cáo theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP
- Nơi nhận: Sở Nội vụ
- Phương thức nộp:
+ Nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia Đơn vị thực hiện "Thủ tục liên thông đăng ký điểu chinh đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và báo cáo tình hình sử dụng lao động" tại Cổng thông tin điện tử: https://dichvucong.gov.vn/
+ Trực tiếp, bưu điện, qua email hoặc đường link do Sở Nội vụ cung cấp (nếu có).
Theo đó, cụ thể thông tin tổng hợp Danh sách địa chỉ, email, số điện thoại 34 Sở Nội vụ hỗ trợ nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mới nhất 2026 như sau:
STT | Tỉnh/TP | Địa chỉ | Điện thoại | |
1 | An Giang | - CS1: Số 09 Mạc Đĩnh Chi, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang - CS2: Số 249 Nguyễn Trung Trực, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang | 02973.866398 | |
2 | Bắc Ninh | Tầng 2-3-4-5 Nhà A, Khu liên cơ quan tỉnh Bắc Ninh, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh | 02043.854.350 | |
3 | Cà Mau | 91-93 Lý Thường Kiệt, Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau | (0290) 3831.603 | |
4 | Cao Bằng | Tầng 7, 8, 9, tòa B, Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành tỉnh Cao Bằng, khu đô thị mới, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng | 0206.3852.422 | |
5 | Cần Thơ | 51 Lý Tự Trọng, Phường Ninh Kiều, TP Cần Thơ | 0292.3820.715 | |
6 | Đà Nẵng | Tầng 9, 10, 19 Trung tâm hành chính TP Đà Nẵng, 24 Trần Phú, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng | 0236.3821253 | |
7 | Đắk Lắk | 23 Trường Chinh, Phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk | 0262.8555553 | |
8 | Điện Biên | Thôn Thanh Xuân, xã Thanh Nưa, tỉnh Điện Biên | 0215.3.830.783 | |
9 | Đồng Nai | 108 Hà Huy Giáp, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai | 02513.941320 | |
10 | Đồng Tháp | 375-379 Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp | 0273.3873110 | |
11 | Gia Lai | 180 Tăng Bạt Hổ, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | (0256) 3822603 | |
12 | Hà Nội | 18B Lê Thánh Tông, Phường Cửa Nam, TP Hà Nội | 0243.933.5176 | |
13 | Hà Tĩnh | 187 Nguyễn Huy Tự, phường Thành Sen, Hà Tĩnh | 0393.856.628 | |
14 | Hải Phòng | - Trụ sở 1: Tòa J-5 Trung tâm Chính trị - Hành chính Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, TP Hải Phòng - Trụ sở 2: Tòa I-6 Trung tâm Chính trị - Hành chính Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, TP Hải Phòng | 08031289 | |
15 | Thành phố Huế | 18 Nguyễn Sinh Sắc, phường Vỹ Dạ, TP Huế | 0234.3897088 | |
16 | Hưng Yên | - TS chính: 6 Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên - CS2: 8 Lê Lợi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên - CS3: 19 Lê Lợi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên | 02213.863434 | |
17 | Khánh Hòa | 05 Pasteur, Nha Trang, Khánh Hòa | (84 258) 3827095 / 3812463 | |
18 | Lai Châu | Tầng 1–2 nhà D, Khu trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh Lai Châu, Phường Tân Phong | 02133.798.983 | |
19 | Lạng Sơn | 4 Quang Trung, Phường Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn | 0205.3812.110 | |
20 | Lào Cai | 159 Đinh Tiên Hoàng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai | 02163.852.415 | — |
21 | Lâm Đồng | 36 Trần Phú, Phường Xuân Hương, Đà Lạt (Tầng 7 TTHC) | (0263) 3822393 | |
22 | Ninh Bình | Km 2 Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình | 02293.871.155 | |
23 | Nghệ An | 30 Phan Đăng Lưu, Phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An | 0238.3843197 | |
24 | Phú Thọ | 370 Nguyễn Tất Thành, Phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ | 0210.3846594 | |
25 | Quảng Ninh | Tầng 3, Trụ sở Liên cơ quan số 2, phường Hạ Long, Quảng Ninh | 0203.3835141 | |
26 | Quảng Ngãi | 55 Nguyễn Nghiêm, Phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi | 0255.3822864 | |
27 | Quảng Trị | 72 Ngô Quyền, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị | 0232.3822.321 | |
28 | Sơn La | Tầng 4 tòa nhà 9 tầng – Khu trụ sở HĐND–UBND tỉnh Sơn La, Phường Chiềng Cơi | (0212).3752.630 | |
29 | Tây Ninh | 19 Trần Hưng Đạo, phường Long An, tỉnh Tây Ninh | 02723.826.353 | |
30 | Tuyên Quang | Đường Lý Thánh Tông, Phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang | 02073.822.432 | |
31 | Thái Nguyên | 17 Đội Cấn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên | 0280.3856.474 | |
32 | Thanh Hóa | 44 Đại lộ Lê Lợi, Phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa | 0237.3753739 | |
33 | TP Hồ Chí Minh | - TS1: 159 Pasteur, phường Xuân Hòa, TP.HCM - TS2: Lê Lợi, phường Bình Dương, TP.HCM - TS3: 01 Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, TP.HCM | TS1: 0283.822.2409 – 0283.829.1302 TS2: 02743.828.946 TS3: 02543.3852.151 | [email protected] có thể nộp trực tuyến qua đường link sau: https://forms.gle/aDoy9zq453ryuHwQ8 Hoặc quét mã QR code để truy cập đường link
Theo Công văn 7738/SNV-VLATLD năm 2026 Tải về |
34 | Vĩnh Long | 42 Nguyễn Huệ, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long | 0270.3.822233 |
Lưu ý: Việc chấp nhận hồ sơ qua email, link còn tùy từng địa phương. Do đó, nếu muốn nộp qua email, đơn vị nên liên hệ trực tiếp Sở Nội vụ quản lý để được hướng dẫn cụ thể.

Danh sách địa chỉ, email, số điện thoại 34 Sở Nội vụ hỗ trợ nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 là mẫu nào?
Hiện nay, Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 ược thực hiện theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Mẫu 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 có dạng như sau:

Tải mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2025 tại đây: tải về
Dưới đây là hướng dẫn điền Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2025:
- Mục (1): Ghi Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Mục (2) Vị trí việc làm phân loại theo:
+ Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;
+ Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;
+ Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.
Theo đó, mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 có thể viết dựa theo hướng dẫn trên đây.
Lưu ý:
- Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Người sử dụng lao động không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động có bị phạt tiền không?
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:
Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
...
Theo đó, người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 05 triệu đến 10 triệu đồng.
Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
