Danh sách 58152 người nộp thuế có mã số thuế trạng thái 03 ngừng hoạt động chưa chấm dứt hiệu lực MST tại TP Hà Nội?

Võ Minh Thư 93 lượt xem
14:45 | 25/07/2026
Tra cứu danh sách 58152 người nộp thuế mã số thuế trạng thái 03 tại Hà Nội ngừng hoạt động chưa chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
Nội dung chính
  1. Danh sách 58152 người nộp thuế có mã số thuế trạng thái 03 ngừng hoạt động chưa chấm dứt hiệu lực MST tại TP Hà Nội?
  2. Mã số thuế được sử dụng như thế nào theo quy định mới nhất?
  3. Doanh nghiệp được phép ra thông báo tạm ngừng hoạt động trong thời gian bao lâu?

Danh sách 58152 người nộp thuế có mã số thuế trạng thái 03 ngừng hoạt động chưa chấm dứt hiệu lực MST tại TP Hà Nội?

Vừa qua, thực hiện chỉ đạo của Cục thuế tại Công điện 18/CĐ-CT năm 2026 về việc triển khai Chiến dịch "Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh", Thuế TP Hà Nội đã công khai danh sách người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06.

Theo đó, dưới đây là Danh sách 58152 người nộp thuế có mã số thuế trạng thái 03 là người nộp thuế ngừng hoạt động chưa chấm dứt hiệu lực MST tại TP Hà Nội cụ thể như sau:

Mã số thuế

Tên người nộp thuế

Số nhà/Đường phố

Tên Phường Xã

Tên Quận/Huyện

Tên Tỉnh/Thành Phố

Lý do

0101428401

Công ty TNHH thương mại vận tải Trần Gia

Số 136 Ngô Gia Tự

Phường Việt Hưng

Quận Long Biên(Hết HL)

TP Hà Nội

NNT ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

0101423241

Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Sao Thủy

ô 7, lô D, tổ 38

Phường Yên Hòa

Quận Cầu Giấy(Hết HL)

TP Hà Nội

NNT ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

0101130051

Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Hoa Hải Anh

Số 260 phố Bà Triệu, phường Lê Đại Hành

Phường Hai Bà Trưng

Quận Hai Bà Trưng(Hết HL)

TP Hà Nội

NNT ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

0101424090

Công ty cổ phần kỹ thuật cơ điện Hà Nội

Số 3 tổ 2 Phường Phương Liên

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Quận Đống Đa(Hết HL)

TP Hà Nội

NNT ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

0101424076

Công ty TNHH Tài Việt

Phòng số 4 nhà số 9, ngõ 204 đường Trần Duy Hưng

Phường Yên Hòa

Quận Cầu Giấy(Hết HL)

TP Hà Nội

NNT ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

0101425030

Công ty TNHH thương mại, du lịch và xuất nhập khẩu Thiên Ân

Số 127, ngách 481/69 Ngọc Lâm, phường Thượng Thanh

Phường Bồ Đề

Quận Long Biên(Hết HL)

TP Hà Nội

NNT ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

0100384039

Công ty TNHH xây dựng và kinh doanh địa ốc Đại Lục

Phòng 509 nhà H1 tập thể Kim Giang

Phường Khương Đình

Quận Thanh Xuân(Hết HL)

TP Hà Nội

NNT ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

0100282598

Công Ty Tư vấn xây dựng và thiết kế kiến trúc thích ứng

Nhà số 7,8 - D1 Giảng võ

Phường Giảng Võ

Quận Ba Đình(Hết HL)

TP Hà Nội

NNT ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

0100283390

Công Ty TNHH Hoàng Sơn.

Số 10 Lô1 Cống Vị

Phường Ngọc Hà

Quận Ba Đình(Hết HL)

TP Hà Nội

NNT ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

...

...

...

...

...

...

...

>> Tra cứu Danh sách 58152 người nộp thuế có mã số thuế trạng thái 03 ngừng hoạt động chưa chấm dứt hiệu lực MST tại TP Hà Nội đầy đủ chi tiết

Danh sách 58152 người nộp thuế có mã số thuế trạng thái 03 ngừng hoạt động chưa chấm dứt hiệu lực MST tại TP Hà Nội?

Danh sách 58152 người nộp thuế có mã số thuế trạng thái 03 ngừng hoạt động chưa chấm dứt hiệu lực MST tại TP Hà Nội? (Hình từ Internet)

Mã số thuế được sử dụng như thế nào theo quy định mới nhất?

Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:

Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
3. Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Như vậy, mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Doanh nghiệp được phép ra thông báo tạm ngừng hoạt động trong thời gian bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện như sau:

Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.
2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Hồ sơ thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo.
4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
...

Vì vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp được phép ra thông báo tạm ngừng hoạt động trong tối đa 12 tháng.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất