Danh sách 4510 NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thuộc Thuế Cơ sở 11 TPHCM năm 2026?
Mới đây, Thuế Cơ sở 11 TPHCM đã công bố danh sách 4510 NNT là doanh nghiệp, tổ chức ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST cụ thể như sau:
MST | Tên Người nộp thuế | Trạng thái MST | Cơ quan thuế quản lý |
0100236023-001 | Chi Nhánh Công Ty TNHH Vinh Quang ( Thành Phố Hà Nội ) | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 11-Hồ Chí Minh |
0101062355-001 | Chi Nhánh Cty TNHH TM Kiến Việt Tại TP.HCM | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 11-Hồ Chí Minh |
0101149091-002 | Chi Nhánh Cty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Trang Ly (TP. Hà Nội) | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 11-Hồ Chí Minh |
0101185501-001 | Chi Nhánh Cty TNHH Dịch Vụ Máy Và Động Cơ Đông Dương (TP Hà Nội) | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 11-Hồ Chí Minh |
0101126739-001 | Chi Nhánh Cty Cổ Phần VVV | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 11-Hồ Chí Minh |
0101093949-001 | Chi Nhánh Tại Tp. Hồ Chí Minh Công Ty TNHH Đầu Tư Và Thương Mại Quốc Tế Sơn Nam | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 11-Hồ Chí Minh |
0101251137-001 | CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI ĐÀI LINH | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 11-Hồ Chí Minh |
0101275554-001 | Chi Nhánh Tại TPHCM - Cty Cổ Phần Thương Mại Hà Lan (TP Hà Nội) | NNT ngừng HĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Thuế cơ sở 11-Hồ Chí Minh |
... | ... | ... | ... |
>> Tải về Danh sách 4510 NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thuộc Thuế Cơ sở 11 TPHCM năm 2026.

Danh sách 4510 NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thuộc Thuế Cơ sở 11 TPHCM năm 2026? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp được phép ra thông báo tạm ngừng hoạt động trong thời gian bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện như sau:
Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.
2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Hồ sơ thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo.
4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
...
Như vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp được phép ra thông báo tạm ngừng hoạt động trong tối đa 12 tháng.
Quy định mới về mã số thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?
Căn cứ Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 đã có quy định mới về mã số thuế, cụ thể như sau:
(1) Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
(2) Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
(3) Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
(4) Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Mã số thuế được sử dụng như sau:
- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];