Đã có Nghị quyết 66.13/NQ-CP về công bố đăng ký sản phẩm thực phẩm?

16:02 | 02/02/2026
Đã có Nghị quyết 66.13/NQ-CP về công bố đăng ký sản phẩm thực phẩm đúng không? Được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Đã có Nghị quyết 66.13/NQ-CP về công bố đăng ký sản phẩm thực phẩm?
  2. Được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu trong trường hợp nào?
  3. Người nộp thuế xuất nhập khẩu gồm những ai?

Đã có Nghị quyết 66.13/NQ-CP về công bố đăng ký sản phẩm thực phẩm?

Ngày 27/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.13/NQ-CP năm 2026 quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.

Về phạm vi điều chỉnh, tại Điều 1 Nghị quyết 66.13/NQ-CP năm 2026 nêu rõ:

- Nghị quyết 66.13/NQ-CP quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với thực phẩm; đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm.

- Nghị quyết 66.13/NQ-CP áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm gồm:

+Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biển thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm không có quy chuần kỹ thuật về chi tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phủ hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp;

+ Vì chất dinh dưỡng;

+ Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

+ Thực phẩm dinh dưỡng y học;

+ Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;

+ Thực phẩm bổ sung;

+ Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

Bên cạnh đó, tại Điều 2 Nghị quyết 66.13/NQ-CP năm 2026 nêu rõ đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).

>>> Xem chi tiết Tải về Nghị quyết 66.13/NQ-CP năm 2026 <<<

Trên đây là nội dung "Đã có Nghị quyết 66.13/NQ-CP về công bố đăng ký sản phẩm thực phẩm?".

Đã có Nghị quyết 66.13/NQ-CP về công bố đăng ký sản phẩm thực phẩm?

Đã có Nghị quyết 66.13/NQ-CP về công bố đăng ký sản phẩm thực phẩm? (Hình từ Internet)

Được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) như sau:

(1) Sản phẩm là quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.

(2) Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

(3) Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.

(4) Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân.

(5) Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm.

(6) Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

(7) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

(8) Sản phẩm, nguyên liệu nhập khẩu chỉ dùng để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.

(9) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an.

(10) Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và trong định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới (trừ trường hợp mua gom).

Người nộp thuế xuất nhập khẩu gồm những ai?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì người nộp thuế xuất nhập khẩu gồm:

(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(2) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

(3) Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

(4) Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

- Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

- Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

(5) Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

(6) Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?