Đã có Nghị định 338/2025 quy định chi tiết về chính sách cho vay vốn hỗ trợ tạo, duy trì và mở rộng việc làm?

Nguyễn Trường Thành 220 lượt xem
10:28 | 26/12/2025
Toàn văn Nghị định 338/2025/NĐ-CP chi tiết về chính sách cho vay vốn hỗ trợ tạo, duy trì và mở rộng việc làm? Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì?
Nội dung chính
  1. Đã có Nghị định 338/2025 quy định chi tiết về chính sách cho vay vốn hỗ trợ tạo, duy trì và mở rộng việc làm?
  2. Người lao động không có việc làm sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng điều kiện nào?
  3. Trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản trợ cấp không phải chịu thuế thu nhập cá nhân đúng không?

Đã có Nghị định 338/2025 quy định chi tiết về chính sách cho vay vốn hỗ trợ tạo, duy trì và mở rộng việc làm?

Mới đây ngày 25/12/2025, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 về chính sách hỗ trợ tạo việc làm chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Tải về Nghị định 338/2025/NĐ-CP

Tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP Chính phủ đã quy định chi tiết về các chính sách vay vốn nhằm hỗ trợ tạo, duy trì và mở rộng việc làm cụ thể như sau:

Về mức cho vay vốn

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP thì mức cho vay vốn cụ thể như sau:

(1) Đối với đối tượng là cơ sở sản xuất, kinh doanh mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.

(2) Đối với đối tượng là người lao động mức vay tối đa là 200 triệu đồng.

Với hạn mức tối đa ở trên và đồng thời căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thoả thuận thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể.

Về thời hạn cho vay vốn

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn cho vay vốn thì các đối tượng vay vốn được phép vay vốn với thời hạn tối đa là 120 tháng. Tuy nhiên không phải trường hợp nào thời hạn vay vốn cũng là 120 tháng mà Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn về thời hạn vay vốn

Về lãi suất khi cho vay vốn

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 338/2025/NĐ-CP thì lãi suất khi cho vay vốn được quy định cụ thể như sau:

(1) Đối với đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

(2) Lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng với các đối tượng quy định tại khoản 3 khoản 8 Điều 9 Luật Việc làm 2025

(3) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại mục (1) và (2)

Về điều kiện bảo đảm tiền vay

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 338/2025/NĐ-CP thì điều kiện đảm bảo tiền vay được quy định như sau:

(1) Đối với mức vay trên 200 triệu đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

(2) Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay cao hơn mức vay quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 338/2025/NĐ-CP đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Đã có Nghị định 338/2025 quy định chi tiết về chính sách cho vay vốn hỗ trợ tạo, duy trì và mở rộng việc làm?

Đã có Nghị định 338/2025 quy định chi tiết về chính sách cho vay vốn hỗ trợ tạo, duy trì và mở rộng việc làm? (hình từ internet)

Người lao động không có việc làm sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng điều kiện nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 thì người lao động không có việc làm sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau:

(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản trợ cấp không phải chịu thuế thu nhập cá nhân đúng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...

Như vậy, theo quy định trên thì khoản trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản trợ cấp được trừ khi xác tính thuế thu nhập cá nhân. Nên khoản trợ cấp thất nghiệp sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất