Đã có dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Hiện nay đã có dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân:

>> Xem chi tiết dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 tại đây

Đã có dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025? (Hình từ Internet)
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 gồm những gì?
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 14/02/2026) và Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản liên quan.
Đồng thời, tham khảo nội dung hướng dẫn tại Công văn 2015/CTTPHCM-TTHT năm 2025 hướng dẫn quyết toán thuế TNCN.
Có thể thấy, hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 về cơ bản không có thay đổi so với quy định trước đây, cụ thể:
(1) Đối với cá nhân tự quyết toán thuế:
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:
Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN | |
Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN về giảm trừ gia cảnh (nếu có người phụ thuộc) |
- Bản sao: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN, Chứng từ tạm nộp thuế, Chứng từ nộp thuế ở nước ngoài (nếu có)
* Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động: Cơ quan thuế căn cứ dữ liệu ngành thuế, không bắt buộc cá nhân phải có chứng từ khấu trừ
* Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử: Cá nhân sử dụng bản in chuyển đổi từ chứng từ điện tử
- Bản sao chứng từ chứng minh khoản: Đóng góp từ thiện, Nhân đạo, Khuyến học (nếu có)
- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc
(2) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:
Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN | |
Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN: cá nhân tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần | |
Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN: cá nhân tính thuế theo thuế suất toàn phần | |
Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN: thông tin người phụ thuộc. |
Các khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNCN?
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];