Cục Thuế trả lời về áp dụng cơ chế giảm trừ thuế thu nhập được hoàn trả?

14:30 | 06/10/2026
Cục Thuế trả lời về áp dụng cơ chế giảm trừ thuế thu nhập được hoàn trả?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế trả lời về áp dụng cơ chế giảm trừ thuế thu nhập được hoàn trả?
  2. Quý 3/2026 có nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới 2026 không?
  3. Thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm?

Cục Thuế trả lời về áp dụng cơ chế giảm trừ thuế thu nhập được hoàn trả?

Vừa qua, Cục Thuế đã ban hành Công văn 7339/CT-QLNT năm 2026 về việc trả lời kiến nghị của doanh nghiệp

Tải về Công văn 7339/CT-QLNT năm 2026

Theo Công văn 7339/CT-QLNT năm 2026, Cục Thuế ghi nhận kiến nghị của Công ty TNHH Intel Products Việt Nam về việc nghiên cứu áp dụng biện pháp Khoản giảm trừ thuế thu nhập có thể được hoàn trả đạt chuẩn (Qualified Refundable Tax Credit - QRTC).

Theo Điều 10 của Bộ quy tắc mẫu của OECD, QRTC là một khoản giảm trừ thuế có thể được hoàn trả bằng tiền hoặc dưới dạng tương đương tiền trong vòng bốn năm kể từ ngày một đơn vị hợp thành đáp ứng các điều kiện nhất định để nhận khoản tiền hoàn trả. Khi đáp ứng điều kiện theo quy định, QRTC được xử lý theo cơ chế riêng khi xác định thuế suất thực tế. Theo đó, khoản giảm trừ được tính vào thu nhập và không làm giảm số thuế thuộc phạm vi áp dụng.

Từ cơ chế trên, Cục Thuế cho rằng QRTC có thể là một trong các công cụ được nghiên cứu trong quá trình hoàn thiện chính sách thuế và chính sách khuyến khích đầu tư trong bối cảnh thực hiện thuế tối thiểu toàn cầu.

Tuy nhiên, việc áp dụng QRTC tại Việt Nam cần được nghiên cứu, đánh giá tổng thể nhằm bảo đảm phù hợp với hệ thống pháp luật và điều kiện thực tiễn của Việt Nam. Trong đó, các nội dung cần xem xét gồm:

- Cơ sở pháp lý để áp dụng cơ chế giảm trừ thuế thu nhập và cơ chế hoàn trả;

- Đối tượng, điều kiện và mức hưởng;

- Tác động đối với ngân sách nhà nước;

- Khả năng quản lý, kiểm tra, giám sát;

- Sự phù hợp với các quy định và hướng dẫn của OECD về thuế tối thiểu toàn cầu.

Cục Thuế đồng thời lưu ý việc nghiên cứu QRTC cần được đặt trong tổng thể chính sách thuế, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, bảo đảm tính đồng bộ, tránh trùng lặp chính sách và sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước.

Như vậy, tại Công văn 7339/CT-QLNT năm 2026, Cục Thuế chưa đưa ra quyết định áp dụng cơ chế QRTC tại Việt Nam. Cơ quan thuế mới ghi nhận kiến nghị và cho biết sẽ phối hợp với các đơn vị để nghiên cứu, đánh giá và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trong quá trình hoàn thiện chính sách thuế, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong bối cảnh thực hiện thuế tối thiểu toàn cầu.

Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý rằng QRTC hiện mới được Cục Thuế xác định là một trong những công cụ có thể được nghiên cứu trong quá trình hoàn thiện chính sách, chưa phải là một cơ chế giảm trừ và hoàn trả thuế đã được áp dụng chính thức tại Việt Nam theo Công văn này.

Cục Thuế trả lời về áp dụng cơ chế giảm trừ thuế thu nhập được hoàn trả?

Cục Thuế trả lời về áp dụng cơ chế giảm trừ thuế thu nhập được hoàn trả? (Hình từ Internet)

Quý 3/2026 có nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới 2026 không?

Căn cứ tại Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Kỳ tính thuế:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm, trừ các trường hợp khai theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này;
b) Người nộp thuế khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh trong những trường hợp sau:
b.1) Thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
b.2) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b.3) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thuộc trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, bao gồm:
b.3.1) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;
...

Theo đó, thuế TNDN sẽ tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm, nhưng doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN quý. Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh quý và thực hiện nộp tiền thuế.

Như vậy, Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý 3 mà tự xác định số thuế TNDN tạm nộp và thực hiện nộp tiền thuế theo quy định. Hồ sơ khai thuế TNDN được thực hiện khi quyết toán năm hoặc trong các trường hợp quyết toán khác theo quy định.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm?

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì hiện nay mức thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp thông thường là 20%.

Cụ thể theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

=> Vì vậy, theo quy định trên, mức thuế suất thuế TNDN hiện nay sẽ cụ thể như sau:

Trường hợp

Mức thuế suất thuế

Thông thường

20%

Có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng

15%

Có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ

17%

Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí

25% đến 50%

Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

40%

Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác)

50%

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất