Cục Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh cập nhật số định danh ở trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký"?
Ngày 27/5/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 3422/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn cá nhân đã được cấp nhiều MST và cập nhật số định danh cá nhân.
Theo đó, Cục Thuế hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân trong trường hợp MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ở trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" như sau:
Theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 và Thông tư 86/2024/TT-BTC, MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đồng thời là MST của cá nhân là chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trong trường hợp này, MST được sử dụng để thực hiện đồng thời hai vai trò:
- Vai trò là MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để thực hiện các nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh;
- Vai trò là MST của cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ thuế không phát sinh từ hoạt động kinh doanh. Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh thì vai trò là MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực, còn vai trò là MST của cá nhân vẫn tồn tại theo suốt cuộc đời của cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ thuế không phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Đồng thời, theo quy định tại Điều 32 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì cơ quan thuế thông báo và cập nhật trạng thái MST “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký. Trạng thái này gắn với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo và cập nhật trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" (theo địa chỉ đăng ký hoạt động kinh doanh), thì chủ hộ kinh doanh, cá nhân thực hiện cập nhật số định danh cá nhân với vai trò là MST của cá nhân theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (chỉ khai thay đổi thông tin để đảm bảo khớp đúng với thông tin trong CSDLQGDC bao gồm: số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, họ và tên của chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; không khai thay đổi thông tin của địa điểm kinh doanh đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký). Trên cơ sở hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin số định danh của cá nhân là chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để sử dụng số định danh cá nhân làm MST theo quy định.
Việc cập nhật số định danh cá nhân không làm thay đổi trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” đối với MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, do đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn phải thực hiện thủ tục khôi phục MST để thực hiện các nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh, sử dụng hóa đơn theo quy định, hoặc làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST nếu không còn hoạt động kinh doanh."

Cục Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh cập nhật số định danh ở trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký"? (Hình từ Internet)
Tình trạng "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" của hộ kinh doanh nghĩa là gì?
Theo Điều 98 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh
Các tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
1. “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.
2. “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
3. “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
4. “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về hộ kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp hộ kinh doanh đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều này. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.
...
Như vậy, theo quy định trên, tình trạng "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" của hộ kinh doanh trên cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh có nghĩa là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Thông tin về hộ kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp hộ kinh doanh đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều 98 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.
Trạng thái mã số thuế 06 người nộp thuế có bị công khai thông tin không?
Căn cứ Điều 35 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01).
b) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
d) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
đ) Người nộp thuế khôi phục mã số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.
...
Như vậy, người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 06 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sẽ bị công khai thông tin.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];