Hà Nội công bố danh sách 92307 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?
Vừa qua, thực hiện chỉ đạo của Cục thuế tại Công điện 18/CĐ-CT năm 2026 về việc triển khai Chiến dịch "Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh", Thuế TP Hà Nội đã công khai danh sách người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06.
Sau đây là danh sách 92307 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Thuế TP Hà Nội công bố:

<<<Tải về danh sách 92307 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký>>
Trên đây là thông tin Hà Nội công bố danh sách 92307 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Hà Nội công bố danh sách 92307 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? (Hình từ Internet)
07 trường hợp người nộp thuế bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Theo đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký như sau:
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành hoặc tiếp nhận văn bản (quyết định, văn bản, thông báo) hoặc hồ sơ của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp dưới đây, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và chuyển trạng thái của người nộp thuế đang hoạt động sang trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, bao gồm:
a) Cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế lần 2, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế;
b) Cơ quan thuế nhận lại văn bản của cơ quan thuế đã gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại;
c) Cơ quan thuế nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
d) Cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
đ) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
e) Cơ quan thuế nhận được thông tin về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
g) Cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Đồng thời, cơ quan thuế gửi thông tin về việc người nộp thuế thuộc trường hợp chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế hoặc qua ứng dụng EtaxMobile, VneID của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu bằng văn bản để chứng minh tình trạng đang hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hoặc giải trình trước khi cơ quan thuế thực hiện xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này và được cơ quan thuế chấp thuận giải trình thì cơ quan thuế cập nhật lại trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai thuế hoặc chấp thuận giải trình của người nộp thuế.
Như vậy, cơ quan thuế sẽ cập nhật trạng thái người nộp thuế sang trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” nếu thuộc một trong 07 trường hợp sau:
(1) Cơ quan thuế đã ban hành thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế lần 2 nhưng người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế.
(2) Cơ quan thuế nhận lại văn bản đã gửi qua đường bưu chính do không có người nhận hoặc địa chỉ không tồn tại.
(3) Cơ quan thuế nhận được thông tin kèm theo chứng cứ của tổ chức, cá nhân về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
(4) Cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
(5) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
(6) Cơ quan thuế nhận được thông tin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
(7) Cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Sau khi được chuyển sang trạng thái chờ xác minh, người nộp thuế sẽ được cơ quan thuế gửi thông tin để giải trình hoặc bổ sung tài liệu chứng minh đang hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hoặc giải trình và được cơ quan thuế chấp thuận trước khi thực hiện xác minh thì cơ quan thuế sẽ cập nhật lại trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai thuế hoặc chấp thuận giải trình của người nộp thuế.
Các Thuế cơ sở TP Hà Nội có mối quan hệ ra sao với Thuế TP Hà Nội?
Theo Điều 3 Quy định ban hành kèm Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về mối quan hệ công tác như sau:
Mối quan hệ công tác
Giao Trưởng Thuế tỉnh, thành phố chỉ đạo hoạt động của Thuế cơ sở đảm bảo tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền.
a) Với Thuế tỉnh, thành phố:
Là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới; Thuế cơ sở là đơn vị trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo phân công của Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định.
...
Vì vậy, theo quy định trên, mối quan hệ giữa các Thuế cơ sở TP Hà Nội và Thuế TP Hà Nội là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới.
Các Thuế cơ sở TP Hà Nội là đơn vị trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo phân công của Thuế TP Hà Nội và theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];